Tải bản đầy đủ
Đường ống áp lực.

Đường ống áp lực.

Tải bản đầy đủ

đồ án tốt nghiệp

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5

- Hmax: Cột nớc lớn nhất của trạm thuỷ điện Hmax = 65,78m
- Do: Đờng kính đờng ống áp lực: Do = Dkt = 5,4m
- R: Cờng độ tính toán của vật liệu làm ống tính theo công thức:
R = Rtc x C x K x mc x m = 45 x 1 x 0,64 x 0,85 x 0,6 = 14,69 kg/mm2
+ Rtc: Sức kháng tiêu chuẩn của vật liệu làm ống = 45kg/mm2
+ C: Hệ số chuyển tiếp từ cờng độ tính sang cờng độ tính đổi = 1
+ K: Hệ số đồng chất của vật liệu làm ống K = 0,64
+ mc: Hệ số vốn đầu t = 0,85
+ m: Hệ số điều kiện làm việc của vật liệu: m = 0,60
Vậy:

10 6 ì 65,78.10 3 ì 5,4.10 3
=
= 12,09mm
2 ì14,69

Nếu kể thêm chiều dày chống rỉ, ăn mòn trong nớc và xét tới áp lực nớc va chọn
= 20mm = 2,0cm.
Do đờng ống áp lực đặt trong đập bê tông trọng lực nên không cần kiểm tra điều
kiện ổn định của đờng ống.
3.3.4 Chiều dài đờng ống áp lực.
Sơ bộ tính theo kích thớc đập có kể đến độ dốc cửa lấy nớc vào đến cao trính lắp
máy ta có L = 90m.
3.3.5 Đoạn chuyển tiếp.
Do đờng kính đờng ống áp lực lớn hơn đờng kính cửa vào buồng xoắn turbin nên
phải có đoạn chuyển tiếp đợc tính theo công thức:
Lchuyển tiếp = 7(D2 D1) = 7 x (5,4 4,68) = 5,04m
D2: Đờng kính đờng ống áp lực: D2 = 5,4m
D1: Đờng kính cửa vào buồng xoắn D1 = 2 x cv = 2 x 2,34 = 4,68m
4. Nớc va trong đờng ống áp lực.

4.1. Hiện tợng nớc va và ảnh hởng của nó đối với quá trình công tác của trạm
thuỷ điện.
4.1.1. Hiện tợng nớc va.

103

đồ án tốt nghiệp

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5

Khi đóng hay mở cửa van thì trong đờng ống áp lực lu lợng và lu tốc thay đổi. Sự
thay đổi lu tốc dẫn đến sự thay đổi áp lực trong đờng ống. Nếu thay đổi lu tốc một cách
đột ngột thì áp lực trong đờng ống cũng thay đổi đột ngột theo. Sự thay đổi có lúc tăng,
có lúc giảm xảy ra liên tục tác động lên thành ống và gây nên sự rung động trong thân
ống, có khi phát ra những tiếng động dữ dội. Hiện tợng này gọi là hiện tợng nớc va.
Nguyên lý vật lý của sự tăng giảm áp lực nớc va trong đờng ống là do lực quán
tính của dòng nớc trong thân ống. Khi đóng cánh hớng nớc, chuyển động của dòng nớc
trong ống là chuyển động chậm dần. Hớng của gia tốc dòng chảy sẽ ngợc với hớng của
vận tốc do đó lực quán tính sẽ trùng với hớng của vận tốc dẫn đến tăng thêm áp lực nớc
trong đờng ống gọi là nớc va dơng. Ngợc lại khi mở cánh hớng nớc, chuyển động của
dòng nớc trong ống là nhanh dần đều, lực quán tính sẽ đổi ngợc hớng lại với chiều
dòng chảy, vì vậy đờng ống có hiện tợng giảm áp lực gọi là nớc va âm.
4.1.2. ảnh hởng của nớc va.
Nớc va có ảnh hởng lớn đến tính hình làm việc của nhà máy thuỷ điện. Khi xảy ra
hiện tợng nớc va, áp lực nớc trong đờng ống sẽ thay đổi, do đó làm thay đổi cột nớc của
trạm thuỷ điện. Sự thay đổi áp lực và cột nớc của trạm thủy điện mặc dù chỉ mang tính
chất nhất thời nhng gây khó khăn cho việc điều chỉnh turbin vì cột nớc thay đổi gây ra
sự dao động công suất và số vòng quay của turbin. Sự dao động áp lực nớc va gây nên
sự tăng ứng suất trong thành buồng turbin và đặc biệt trong thành buồng ống dẫn. Đối
với những đờng ống áp lực của trạm thuỷ điện có chiều dài lớn, trị số áp lực nớc va dơng có thể đạt giá trị gấp vài lần cột nớc của trạm thuỷ điện. Vì vậy phải tăng chiều dày
thành ống dẫn đến tăng giá thành xây dựng đờng ống và chi phí vận hành nó.
Khi có hiện tợng nớc va âm, áp lực nớc giảm xuống, có khi tạo nên áp suất chân
không trong đờng ống gây ra bẹp ống.
4.2.

Tính toán áp lực nớc va.

4.2.1. Tốc độ truyền sóng nớc va.
Đờng ống áp lực thiết kế là ống thép nên tốc độ truyền sóng nớc va đợc tính theo
công thức sau:
C=

C0


1+
E

=

C0

ì D0
1+
E ì

=

Trong đó:
104

1435
2,1.10 4 ì 5,4
1+
2,1.10 6 ì 0,02

= 746m / s

đồ án tốt nghiệp

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5

- C0: Vận tốc truyền âm thanh trong môi trờng chất lỏng = 1435 m/s.
- : Hệ số mô đun đàn hồi của nớc = 2,1.104 kg/cm2.
- E: Hệ số mô đun đàn hồi của vật liệu làm đờng ống = 2,1.106 kg/cm2.
- D0: đờng kính ống = 5,4m.
- : Chiều dày ống = 2cm = 0,02m.
4.2.2. Tính toán áp lực nớc va.
Với chiều dài đờng ống áp lực là L = 90m ta tính đợc một pha nớc va:
Tf =

2 L 2 ì 90
=
= 0,24 (s)
C
746

Thực tế thời gian đóng mở bộ phận hớng nớc của turbin là Ts = 6 (s) >Tf nên nớc
va sinh ra trong đờng ống là nớc va gián tiếp.
a) Tính toán áp lực nớc va dơng (Khi đóng cánh hớng nớc).
ở Phạm vi tính toán sơ bộ, coi đờng ống là đơn giản (đờng kính không đổi), bỏ
qua tổn thất thuỷ lực trong ống. Tính toán nớc va bằng phơng pháp giải tích. Trờng hợp
tính toán nớc va dơng với mụch đích kiểm tra khả năng chịu áp lực của đờng ống trong
hai trờng hợp cột nớc tác dụng là Hmax = 65,78m và Htt = 62,33m.
Nớc va gián tiếp có hai loại nớc va là: Nớc va pha thứ nhất và nớc va pha giới hạn.
Ta phải tính toán các điều kiện xem là loại nớc va pha nào.
Trờng hợp H = Hmax = 65,78m.
Q = Q(Hmax); 0 = (Q); c = 0.
- Xác định chỉ số đặc trng thứ nhất của đờng ống:
à=

C ì V max
746 ì 5,86
=
= 3,39
2 ì g ì H 0 2 ì 9,81ì 65,78

- Xác định chỉ số đặc trng thứ hai của đờng ống:
=

L ì V max
90 ì 5,86
=
= 0,136
g ì H 0 ì TS 9,81ì 65,78 ì 6

Trong đó:
+ C: Tốc độ truyền sóng nớc va = 746 m3/s

105

đồ án tốt nghiệp
+ V max =

4 ì Q H max

ì D0

2

=

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5
4 ì 268,3
= 5,86 (m/s): Lu tốc lớn nhất qua đờng ống ứng với
2 ì 3,14 ì 5,4 2

trờng hợp tính toán Hmax = 65,78m và Q H max =
Ta có: 0 =
Vậy:

a0
a 0 max

=

N
150000
=
= 268,3 m3/s.
K .H 8,5.65,78

Q0
268,3
=
= 0,995
Q max 269,67

à ì 0 = 0,995 ì 3,39 = 3,373 > 1 Đây là nớc va pha giới hạn 1 < m.

Nớc va này sẽ xuất hiện tại mặt cắt cuối cùng của đờng ống áp lực (mặt cắt sát
turbin). Trị số áp lực nớc va dơng lớn nhất tại cửa vào bộ phận hớng nớc đợc tính theo
công thức sau:
max =

)

(

(

)


0,136
+ 2 +4 =
0,136 + 0,136 2 + 4 = 0,145
2
2

Trị số áp lực nớc va cho phép lớn nhất trong đờng ống áp lực có thể sơ bộ lấy theo
tiêu chuẩn đã đề cập trong sách giáo trình Công Trình Trạm Thuỷ Điện trang 174.
Với cột nớc H = 40 ữ 100 m thì [] = 0,3 ữ 0,5. Nh vậy giá trị áp lực nớc va tính đợc là
thoả mãn. Cột nớc áp lực nớc va dơng lớn nhất trong trờng hợp này là:
H + = max ì H o = 0,145 ì 65,78 = 9,54m

Cột nớc lớn nhất tại cuối đờng ống trong trờng hợp này là:
H = Hmax + H+ = 65,78 + 9,54 = 75,32m.
Trờng hợp H = Htt = 62,33m.
Q = Qmax = 269,67 m3/s; đ = (Qmax) = 1; c = 0.
Thời gian để đóng hoàn toàn cánh hớng nớc từ độ mở tơng đối ban đầu đ =1 đến
c = 0 là Ts = 6 (s).
- Xác định chỉ số đặc trng thứ nhất của đờng ống:
à=

C ì V max
746 ì 5,89
=
= 3.593
2 ì g ì H 0 2 ì 9,81ì 62,33

- Xác định chỉ số đặc trng thứ hai của đờng ống:
=

L ì V max
90 ì 5,89
=
= 0,1445
g ì H 0 ì TS 9,81ì 62,33 ì 6

Trong đó:
106

đồ án tốt nghiệp

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5

+ C: Tốc độ truyền sóng nớc va = 746 m3/s
+ V max =

4 ì Qmax

ì D0

2

=

4 ì 269,67
= 5,89 (m/s): Lu tốc lớn nhất qua đờng ống ứng Với
2 ì 3,14 ì 5,4 2

trờng hợp tính toán Htt = 62,33m và Qmax = 269,67 m3/s.
Vậy:

à ì 0 = 1ì 3,593 = 3,593 > 1 Đây là nớc va pha giới hạn 1 < m.

Nớc va này sẽ xuất hiện tại mặt cắt cuối cùng của đờng ống áp lực (mặt cắt sát
turbin). Trị số áp lực nớc va dơng lớn nhất tại cửa vào bộ phận hớng nớc đợc tính theo
công thức sau:
max =

(

)

(

)


0,1445
+ 2 +4 =
0,1445 + 0,1445 2 + 4 = 0,1553 (Thoả mãn).
2
2

Cột nớc áp lực nớc va dơng lớn nhất trong trờng hợp này là:
H + = max ì H o = 0,1553 ì 62,33 = 9,68m .

Cột nớc lớn nhất tại cuối đờng ống trong trờng hợp này là:
H = Htt + H+ = 62,33 + 9,68 = 72,01 (m)
- Qua tính toán ta thấy trờng hợp một là trờng hợp bất lợi nhất. Khi đó cột nớc lớn
nhất tại cuối đờng ống là: 75,32 (m)
- Phân bố áp lực nớc va dơng: Với mục đích đơn giản trong tính toán và tăng thêm
an toàn đối với đờng ống ngời ta coi phân bố áp lực nớc va dơng theo quy luật đờng thẳng và bỏ qua mọi tổn thất thuỷ lực.
- Kiểm tra khả năng chịu lực của đờng ống: Ta chỉ cần kiểm tra cho tiết diện cuối
cùng của đờng ống (tiết diện nguy hiểm nhất). Theo điều kiện này thì chiều dày đờng ống phải là:
tt =

.H .D kt 10 6 ì 75,32.10 3 ì 5,4.10 3
=
= 13,8(mm) < = 20(mm)
2 ì R
2 ì 14,69

Vậy chiều dày đờng ống đảm bảo làm việc an toàn trong mọi trờng hợp.
b) Tính toán áp lực nớc va âm (Khi mở cánh hớng nớc).
Do cấp nớc độc lập: Giả thiết trờng hợp bất lợi nhất: Mực nớc thợng lu bằng MNC
= 288,5m; H0 = Hmin = 62,33m. Độ mở tơng đối ban đầu 0 = 0, độ mở tơng đối cuối
cùng c = 1.
Xác định đặc trng của ống:
107

đồ án tốt nghiệp

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5
à=

C ì V max
746 ì 5,89
=
= 3,593 .
2 gH o
2 ì 9,81ì 62,33

Ta có: 0 ì à = 3,593 ì 0 = 0 < 1 nên đây là nớc va pha thứ nhất, 1 > m.
Trị số áp lực nớc va âm xuất hiện tại pha thứ nhất đợc xác định theo công thức sau:
2
max = 2 à ( d + à ì 2 ) ( d + à ì 2 ) ( o2 12 )



2ì L

2 ì 90

Trong đó: 1 = C ì T = 746 ì 6 = 0,04
s
Thay số vào công thức ta có:
max = 2 ì 3,593( 0 + 3,593 ì 0,04 2 )


( 0 + 3,593 ì 0,04 ) ( 0 0,04 ) = 0,249 .
2 2

2



Cột nớc áp lực nớc va âm lớn nhất:
H = max ì H o = 0,249 ì 62,33 = 15,52m .

Phân bố áp lực nớc va âm: Đối với nớc va âm trong trờng hợp này là nớc va pha
thứ nhất do đó quy luật phân bố áp lực nớc va theo đờng cong lõm. Nhng để đơn giản
và dễ vẽ ta coi nó phân bố theo quy luật đờng thẳng và đặt dới đờng phân bố tổn thất
thuỷ lực. Tổn thất này tính với lu lợng ứng với độ mở cuối cùng.
c) Tính tổn thất thuỷ lực:
Tổn thất bao gồm tổn thất cột nớc và tổn thất lu lợng. Tuy nhiên tổn thất lu lợng
có tỷ lệ rất nhỏ do ta sử dụng đờng ống áp lực. Vậy ta chỉ xét tổn thất cột nớc bao gồm
tổn thất dọc đờng theo chiều dòng chảy và tổn thất cục bộ tại các vị trí thay đổi hình
dạng hoặc đổi hớng hoặc tổn thất qua lới:
htt = hdd + hcb

Xác định tổn thất dọc đờng:

hd d = .

V2 L
.
2g D

Trong đó:
L Chiều dài đờng ống áp lực; L = 90m.
D - Đờng kính ống; D = 5,4m.
V Vận tốc dòng chảy trong đờng ống tính với Htt = 62,33m; V = 5,89 (m/s).
- Hệ số Đacxy đợc xác định nh sau:
108

đồ án tốt nghiệp
=



thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5

64
64. 64.5.10 3
=
=
= 0,00593
R.e d 10.D
10.5,4

hdd = 0,00593.

5,89 2 90
.
= 0,175m .
2.9,81 5,4

Xác định tổn thất cục bộ.
- Tổn thất thuỷ lực cửa vào: h1 = 1 .

V2
5,89 2
= 0,25.
= 0,442m
2g
2.9,81

Với: 1 là hệ số tổn thất cửa vào. 1 = 0,25 (lối vào tơng đối thuận).
- Tổn thất qua lới chắn rác:
S
h2 = ì
a

4

3

V
0,1
ì sin ì L = 0,76 ì
2g
0,1

4

3

ì sin 90 0 ì

1,1
= 0,047m
2.9,81

Trong đó:
S: Chiều dày thanh lới phần lớn nhất; S = 0,1m.
a: Khoảng cách giữa 2 thanh lới; a = 0,1m.
: Hệ số phụ thuộc hình dạng thanh lới; với dạng lu tuyến thì = 0,76.
: Góc nghiêng của lới so với phơng nằm ngang; = 900.
VL: Vận tốc trung bình trớc lới chắn rác; VL = 1,1 m/s.
- Tổn thất qua khe van, khe phai:
h3 = 2 ì 3 ì

V2
5,89 2
= 2 ì 0,12 ì
= 0,424m .
2g
2.9,81

- Tổn thất qua đoạn khuỷu cong (có 2 đoạn khuỷu cong):
h4 = 2 ì 4 ì

V2
5,89 2
= 2 ì 0,1ì
= 0,354m .
2g
2.9,81

- Tổn thất qua đoạn đờng ống chuyển tiếp:
d1
d d 2 5,4 4,68
5,4
=
= 1.154 ; tg = 1
=
= 0,071 = 40
d 2 4,68
2.Lct
2.5,04

5 = ct = 0,04 ( tra theo giáo trình bảng tính thuỷ lực).

109

đồ án tốt nghiệp
h5 = 5 ì

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5

V2
5,89 2
= 0,04 ì
= 0,07 m .
2g
2.9,81

Vậy tổng tổn thất thuỷ lực là:
htt = hdd + h1 + h2 + h3 + h4 + h5 = 0,175 + 0,442 + 0,047 + 0,424 + 0,354 + 0,07 = 1,512m

Do đó trị số áp lực nớc va âm lớn nhất là: H = 15,52 1,512 = 17,032m .
Kiểm tra cao trình đặt tuyến đờng ống: Sau khi tính toán áp lực nớc va âm và tổn
thất thuỷlực trên đờng ống ta xây dựng đợc đờng đo áp thấp nhất. Kiểm tra thấy cao
trình đặt đờng ống nằm dới đờng đo áp thấp nhất. Vậy trong đờng ống không xuất hiện
chân không trong quá trình làm việc.
Biểu đồ phân bố áp lực nớc va
H+
MNC

+

MNDBT

-

H Htt

Phần V: nhà máy

110

đồ án tốt nghiệp

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5
Chơng 1: nhà máy chính

1. khái niệm chung.

Nhà máy thuỷ điện là một xởng sản xuất điện năng, là nơi đặt các thiết bị động lực
chính và phụ để trực tiếp biến cơ năng của dòng chảy thành điện năng ở đầu ra của máy
phát.
Các thiết bị động lực chính gồm: turbin và máy phát.
Các thiết bị phụ: Có nhiệm vụ đảm bảo vận hành an toàn cho các thiết bị chính
bao gồm: Máy điều tốc, tủ điều khiển, các hệ thống dầu , khí nén, nớc kĩ thuật,
xởng sửa chữa và các thiết bị thí nghiệm v.v...
1.1. Yêu cầu khi thiết kế nhà máy.
Tất cả các thiết bị bố trí trong nhà máy phải đảm bảo vận hành dễ dàng, an toàn
và tiện lợi khi có nhu cầu sửa chữa.
Các thiết bị phụ bố trí tận dụng không gian nhà máy, không làm tăng kích thớc
nhà máy.
Nhà máy phải có kết cấu đơn giản, giá thành rẻ, thi công nhanh, đảm bảo ổn
định trong mọi điều kiện.
1.2. Vị trí, kiểu nhà máy.
a) Vị trí nhà máy.
Trong phần thuỷ công , ta đã chọn bố trí nhà máy thuỷ điện ở phía bờ phải (nhìn từ
thợng lu), ngay sau đập dâng nớc.
b) Kiểu nhà máy.
Do trạm thuỷ điện Đồng Nai 5 có cột nớc Hmãx = 65,78m > 30 ữ 45m nên ta chọn
kiểu nhà máy là sau đập. Đặc điểm của nhà máy thuỷ điện sau đập là không chịu áp lực
nớc trực tiếp từ thợng lu. Đập loại bê tông trọng lực nên cửa lấy nớc và đờng ống áp lực
dẫn nớc vào turbin đợc bố trí ngay trong thân đập. Nhà máy thuỷ điện có dạng kiểu kín
do điều kiện khí hậu và ảnh hởng của mực nớc hạ lu khi có lũ lớn.
Kết cấu nhà máy kiểu kín gồm có 3 phần cơ bản chính:
Phần trên nớc.
Phần dới nớc
111

đồ án tốt nghiệp

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5

Phần gian lắp ráp và sửa chữa.
2. kích thớc và kết cấu phần dới nớc nhà máy thuỷ điện.

2.1. Khái niệm.
Phần dới nớc của nhà máy thuỷ điện là phần đợc tính từ cao trình sàn máy phát trở
xuống. đây là phần chính của nhà máy. Phần này bố trí những thiết bị nh: máy phát,
turbin, ống hút, buồng xoắn và một số thiết bị phụ trợ khác. Phần dới nớc của nhà máy
chịu tất cả các tải trọng chính nh: tải trọng tĩnh, tải trọng động, trọng lợng các thiết bị
và các cấu kiện phần trên nớc của nhà máy thuỷ điện.
Điều kiện địa chất nền có ảnh hởng trực tiếp đến kích thớc phần dới nớc của nhà
máy. Do trạm thuỷ điện Đồng Nai 5 nằm sau đập nên ta thiết kế khối nhà máy và cửa
lấy nớc không liền nhau. Nớc đợc dẫn đến turbin bằng đờng ống áp lực. Nhà máy thuỷ
điện nằm trên nền đá nên chiều dày tấm đáy là 0,1D1 + 0,2m, chọn chiều dày tấm
đáy của nhà máy là 2m, các trụ pin đặt trực tiếp trên nền đá.
Phần dới nớc của nhà máy đợc bố trí các hệ thống thiết bị phụ để đảm bảo sự làm
việc bình thờng của nhà máy và các hành lang để kiểm tra, vận hành và sửa chữa.
2.2. Kết cấu và kích thớc phần dới nớc của nhà máy.
Kết cấu phần dới nớc nhà máy thuỷ điện đợc quyết định bởi đờng kính bánh xe
công tác, cột nớc, lu lợng qua nhà máy, độ cao hút Hs, kích thớc buồng xoắn, ống hút
và điều kiện địa chất nền.
a) Chiều dài đoạn tổ máy.
Chiều dài đoạn tổ máy phụ thuộc vào kích thớc lớn nhất của buồng xoắn, ống hút,
BXCT turbin khi lu lợng qua turbin lớn cột nớc thấp hoặc phụ thuộc vào kích thớc máy
phát khi cột nớc lớn, lu lợng bé.
Theo kích thớc buồng xoắn và ống hút:
Lđ = BBX + 2
Trong đó:
BBX: Chiều dài buồng xoắn lấy theo kích thớc lớn nhất dọc nhà máy.
B BX = R3450 + R( 3450 180 0 ) = R3450 + R1650 = 7,755 + 6,085 = 13,84m

: Chiều dày lớp bê tông bảo vệ buồng xoắn. Lấy = 1m.
112

đồ án tốt nghiệp

thiết kế trạm thuỷ điện đồng nai 5

Lđ = 13,84 + 2.1 = 15,84m.
Theo kích thớc máy phát.
Lđ = Dh + 2. = 12,38 + 2 = 14,38m.
So sánh các kích thớc ở trên ta thấy rằng chiều dài đoạn tổ máy đợc xác định dựa
vào kích thớc buồng xoắn. và để tim tổ máy trùng với tim khối móng (tránh tạo tải
trọng lệch tâm), chọn Lđ = 16m.
b) Chiều rộng phần dới nớc.
Để đảm bảo tính liên tục của nhà máy theo phơng dòng chảy, ta thờng bố trí nhà
máy sao cho phần trên nớc luôn đặt trên phần dới nớc. Do vậy chiều rộng phần dới nớc
sẽ đợc quyết định trên cơ sở kích thớc ống hút và kích thớc phần trên nớc. Sau khi xác
định kích thớc phần trên nớc ta sẽ xác định chiều rộng phần dới nớc.
c) Bố trí khe lún.
Ta bố trí phần gian lắp ráp tách rời phần gian máy bằng 1 khe lún và sau đó cứ 1
tổ máy có một khe lún. Nh vậy sẽ đảm bảo điều kiện làm việc do lún không đều của
nhà máy.
2.3. Các cao trình phần dới nớc.
a) Cao trình lắp máy.
Cao trình lắp máy chính là cao trình lắp turbin. Đối với turbin tâm trục trục đứng,
cao trình lắp máy là cao trình tơng ứng trung tâm cánh hớng nớc, nó đợc chon lam cao
trình chuẩn để xác định các cao trình khác trong nhà máy. Cao trình lắp máy đợc chọn
sao cho turbin làm việc đảm bảo không sinh ra hiện tợng khí thhực. Trong phần chọn
thiết bị ta đã chọn :
lm = 225,2m.
b) Cao trình đáy ống hút.
đôh = lm -

b0
- hôh = 225,2 0,34 10 = 214,86m.
2

Trong đó: b0: chiều cao cánh hớng nớc đã chọn. b0 = 0,68m.
c) Cao trình đáy móng ống hút.
m = đôh t = 214,86 2 = 212,86m.
113