Tải bản đầy đủ
Điều hòa thân nhiệt

Điều hòa thân nhiệt

Tải bản đầy đủ

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

- Tăng sự mất nhiệt: Các mạch máu dưới da giãn ra nhờ đó có thể bức xạ nhiệt ra
ngoài. Đồng thời cơ thể còn toát mồ hôi, hơi nước bốc đi từ đó mang theo nhiệt.
Ở những động vật tuyến mồ hôi không phát triển như chó, gà... khi nhiệt độ môi
trường tăng, chúng thường há miệng thở hoặc thè lưỡi để tăng sự thải hơi nước
ra ngoài, nhờ đó giảm nhiệt độ cơ thể xuống.
- Giảm sự sinh nhiệt: Các phản ứng oxy hóa trong cơ thể sẽ giảm đi. Khả năng
điều hòa thân nhiệt ở gia súc, gia cầm chỉ có giới hạn trong một phạm vi nhất
định nào đó chứ không phải là khả năng vô tận.
* Ví dụ: Khi ở nhiệt độ lạnh quá lâu, gia súc có thể không điều hòa thân nhiệt
được, có thể bị chết rét.
4.2. Sinh nhiệt chống lạnh
* Cơ thể chống lạnh bằng cách:
- Tăng sự sinh nhiệt
+ Cơ thể sinh nhiệt bằng cách tăng cường oxy hoa chất dinh dưỡng ở tế bào để
tạo ra nhiều nhiệt.
+ Các cơ cũng được co rút nhẹ và liên tiếp vì sự co cơ phát ra nhiệt.
+ Gan, tuyến giáp trạng, tuyến thượng thận tăng cường hoạt động.
- Giảm sự mất nhiệt:
+ Các mạch máu dưới da co lại để giảm sự tỏa nhiệt.
+ Lớp lông bao phủ cơ thể gia súc, gia cầm được xù lên, giư một lớp không khí
tĩnh lặng, gia súc nằm co quắp ngăn sự tỏa nhiệt ra bên ngoài.

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

51

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

CHƯƠNG 10: HỆ TIẾT NIỆU
1. Vị trí, hình thái, cấu tạo
1.1. Thận
1.1.1. Vị trí, hình thái
* Vị trí: gia súc có hai quả thận đa số là hình hạt đậu, màu đỏ nâu, nằm ở hai bên cột
sống và dưới các đốt sống lưng hông, ngoài màng bụng.
- Ở ngựa, trâu, bò thận phải nằm trước thận trái, cụ thể:
+ Thận phải nằm từ đốt xương sống hông số 1 đến xương hông số 2.
+ Thận trái nằm từ đốt xương sống hông số 2 đến xương sống hông số 3.
- Ở lợn và chó hai quả thận nằm ngang nhau.
* Hình thái: ở đa số loài gia súc, mặt ngoài thận trơn nhẵn. Trừ thận trâu bò mặt ngoài
có rãnh nông chia bề mặt thận thành 15 – 20 thùy nhỏ. Cạnh ngoài cong lồi, cạnh trong
lõm là rốn thận. Ở đó có động mạch, thần kinh đi vào, tĩnh mạch và ống dẫn niệu từ
thận đi ra. Thường thận phải lớn hơn thận trái.

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

52

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

1.1.2. Cấu tạo thận
- Bổ dọc thận đi qua rốn từ ngoài vào gồm có:
+ Màng thận: là lớp màng mỏng bao bọc bề mặt thận. Màng này chui qua rốn thận vào
trong lót thành xoang thận (bể thận).
+ Mô thận: là mô mềm chia thành miền vỏ và miền tủy.
- Miền vỏ: ở ngoài sát bề mặt thận, màu nâu nhạt chứa các hạt lấm tấm như hạt cát là
các tiểu cầu thận, và hệ ống thận.
- Miền tủy: ở trong miền vỏ bao quanh xoang thận. Miền tủy màu đỏ nâu gồm các khối
hình nón gọi là tháp Malpighi. Đỉnh tháp đâm vào xoang thận, đáy hướng ra miền vỏ.
đỉnh tháp là nơi đi ra của ống dẫn nước tiểu.
+ Xen kẽ giưa các tháp Malpighi là mạch máu, thần kinh phân nhánh vào miền vỏ và
miền tủy thận.
+ Bể thận: là xoang chứa nước tiểu, trước khi xuống bàng quang.
1.2. Ống dẫn tiểu
1.2.1. Vị trí, hình thái
Là ống dẫn từ thận tới bàng quang (bóng đái) tận cùng bằng 2 lỗ ở mặt lưng của
bàng qụang. Hai ống dẫn tiểu càng xuống dưới đi càng gần nhau, chạy theo hai bên cột
sống vùng hông và khum.
1.2.2. Cấu tạo
Cấu tạo: Ngoài là màng liên kết, giưa là cơ trơn, trong cùng là niêm mạc có
nhiều nếp gấp.
1.3. Bàng quang
1.3.1. Vị trí, hình thái
Là túi chứa nước tiểu, có hình cầu. Đầu dưới thon nhỏ thành cổ bàng quang. Bàng
quang nằm dưới trực tràng và trên thềm hốc chậu ở con đực. Nằm dưới tử cung, âm đạo và
trên xương háng ở con cái.
1.3.2. Cấu tạo
- Ngoài cùng là màng liên kết.
- Giữa là cơ trơn xếp theo các chiều chằng chịt. Cổ bàng quang có cơ vòng co thắt, cơ này
hoạt động theo phản xạ đề đưa nước tiểu ra ngoài.
- Lớp trong: Niêm mạc tạo thành nhiều nếp gấp để bàng quang có thể giãn nở khi chứa nước
tiểu, hoặc co lại khi không chứa nước tiểu.

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

53

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

1.4. Ống thoát tiểu
1.4.1. Vị trí, hình thái
- Là đoạn cuối cùng của đường dẫn tiểu, xuất phát từ cổ bàng qua
- Ở con đực: ống này từ cổ bàng quang tới quy đầu dương vật (gần rốn). Là ống chung
để thoát tiểu và thoát tinh.
- Ở con cái: ống này ngắn, nối từ cổ bàng quang tới ranh giới giưa âm đạo và âm hộ.
1.4.2. Cấu tạo
- Ngoài cùng là màng liên kết.
- Giưa là cơ trơn
- Lớp trong là niêm mạc.
2. Sinh lý học
2.1. Thành phần nước tiểu
Gồm 95% nước, 2% muối khoáng chủ yếu là NaCl, KCl, CaCl 2 ... 3% chất
hưu cơ: Urê, axit uric, urat, creatinin, axit hypuric, sắc tố, vitamin, kích tố,
Trong chất hưu cơ thì urê có hàm lượng cao nhất chiếm đến 80% tổng số chất
hưu cơ.
+ Urê: là sản phẩm thừa từ thức ăn protit sinh ra.
+ Axit uric và muối urat do sự biến đổi của các nucleoprotein ở nhân tế bào sinh
ra.
+ Creatinin: Do sự thoái hóa protit ở tế bào.
+ Axit hypuric: Do ống sinh niệu sinh ra.
+ Sắc tố: Màu vàng của nước tiểu do urochrom biến đối ra là một protit có lưu
huỳnh và urobilin do sắc tố mật biến thành.
Ngoài ra còn một số thuốc hoặc một số chất khác từ thức ăn gia súc ăn vào
cũng được thải ra ngoài theo nước tiểu. Một số chất như hormone cũng có trong
nước tiểu.
2.2. Tính chất của nước tiểu
- Màu sắc: Thay đổi từ không màu, vàng nhạt đến vàng sẫm. Sự thay đổi này phụ
thuộc vào sắc tố trong nước tiểu. Sau khi ra ngoài không khí nước tiểu thường có
màu sẫm hơn do các sắc tố dần dần bị oxy hóa.
- Tỷ trọng (d): Nước tiểu động vật ăn cỏ có tỷ trọng cao hơn ở động vật ăn tạp và
ăn thịt.
Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

54

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

Bò:

d = 1,032; Lợn: d = 1,012; Chó: d = 1,025

- Phản ứng: Phản ứng của nước tiểu chủ yếu do thức ăn quyết định. Ở gia súc ăn
cỏ thường có phản ứng kiềm (bò pH = 7,4 - 8,7). Nước tiểu gia súc ăn thịt có
phản ứng axit (pH = 5,7). Loài ăn tạp khi kiềm, khi axit. Khi còn bú sữa, nước
tiểu có phản ứng axit kể cả loài ăn cỏ và ăn tạp.
2.3. Quá trình hình thành nước tiểu
2.3.1. Sự thành lập nước tiểu – giai đoạn chọn lọc
Khi máu chảy qua hệ mao mạch ở quản cầu malpighi, do đường kính động
mạch đi vào lớn hơn đi ra nên máu trong quản cầu có huyết áp lớn hơn xoang
bouwman nên tất cả các thành phần của huyết tương đều ngấm qua xoang (trừ
protit, lipit). Dịch thể được lọc vào gọi là nước tiểu đầu.
2.3.2. Quá trình tái hấp thu
Nước tiểu đầu di chuyển trong ống sinh niệu, khi đi ngang qua ống lượn và
quai henle sẽ có sự hấp thu toàn bộ glucoza, một phần nước và một phần NaCl.
Nhưng chất tái hấp thu này sẽ đưa vào máu (qua hệ mao mạch thứ hai) vì ở đây
áp suất thấp hơn ống sinh niệu.
Phần nước và NaCl còn lại hợp với các chất như urê, axit uric, urat,
creatinin, axit hypuric (do ống sinh niệu tiết ra) tạo thành nước tiểu, chảy xuống
ống góp đổ vào bể thận rồi theo ống dẫn tiểu xuống bọng đái.
2.4. Quá trình thải nước tiểu
Nước tiểu liên tục từ thận đổ vào bọng đái. Cơ vòng cổ bọng đái luôn co
thắt, không mở giư cho nước tiểu ngày càng nhiều. Khi đạt một lượng nước tiểu
nhất định thì kích thích vào cơ vòng bọng đái, con vật có phản xạ mót đi tiểu
(trong phản xạ này có sự phân tích của vỏ đại não). Các cơ ở bọng đái co bóp
từng đợt, cơ vòng mở ra và nước tiểu theo ống thoát tiểu ra ngoài.
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của nước tiểu
- Thần kinh: Thận khống có dây thần kinh điều khiển sự thành lập nước tiểu mà
chỉ có tác dụng của dây thần kinh làm co mạch hay giãn mạch để thay đổi huyết
áp.
- Huyết áp tăng, lượng nước tiểu thành lập nhiều.
- Huyết áp giảm, lượng nước tiểu thành lập ít.
- Kích thích tố:
+ Thùy sau tuyến yến tiết ra vazoprexin làm giảm lượng nước tiểu bằng cách
kích thích khả năng tái hấp thu nước của ống sinh niệu.
Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

55

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

+ Tuyến thượng thận tiết kích thích tố làm tăng cường sự tái hấp thu nước, hấp
thu Na, ức chế hấp thu K.
+ Tuyến giáp trạng tiết ra kích thích tố ức chế tái hấp thu nước làm tăng lượng
nước tiểu lến.
- Uống nhiều nước, lượng nước tiểu tăng.
- Mùa lạnh lượng nước tiểu nhiều hơn mùa nóng.
- Hóa chất: Một số hóa chất hoa học có tác dụng lợi tiểu như dighitanlin, cafein
(là nhưng chất trợ tim, tăng huyết áp).
2.6. Công dụng của sự thải nước tiểu – ý nghĩa của việc kiểm tra nước tiểu
* Công dụng của sự thải nước tiểu:
+ Loại nhưng chất bã độc, các độc tố, các chất lạ (như thuốc, rượu) ra khỏi cơ
thể.
+ Điều hoa huyết áp.
+ Duy trì thành phần hoa học và điều hoa pH máu.
* Ý nghĩa của việc kiểm tra nước tiểu:
- Để chẩn đoán khi phát hiện ra các chất lạ trong nước tiểu (tiểu đường, tiểu
protit, ngộ độc, tiểu ra huyết sắc tố).
- Để điều trị bệnh: Trong thú y dùng nhưng thuốc có đường thải trừ qua nước
tiểu còn nguyên hoạt tính để điều trị bệnh thận, bệnh đường tiết niệu.
- Để chẩn đoán có thai hoặc chẩn đoán thai bị bệnh vì trong nước tiểu có tồn tại
kích thích tố thời kỳ mang thai.
3. Đặc điểm bộ máy tiết niệu của gia cầm
3.1. Vị trí, hình thái, cấu tạo
- Cơ quan bài tiết nước tiểu của gia cầm gồm hai thận, hai ống dẫn tiểu nhưng
không có bọng đái nên ống dẫn tiểu nối trực tiếp với huyệt.
- Thận có màu nâu sẫm, mềm, thường gồm ba thùy (thùy trước, thùy giưa và thùy
sau) nằm sâu trong xương chậu.
- Ống dẫn tiểu đưa nước tiểu từ thận xuống huyệt.
3.2. Sinh lý học
Nước tiểu gia cầm trước khi vào huyệt ở thể lỏng. Sau khi vào xoang này
thì một phần nước bị tái hấp thu bởi màng nhầy của xoang, do đó nước tiểu trở
nên nhầy dính. Nước tiểu gia cầm có nhiều axit uric còn urê có hàm lượng rất
thấp. Axit uric và muối urat sẽ làm thành màng trắng bao xung quanh chóp phân.
Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

56

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

Phản ứng nước tiểu phụ thuộc vào thức ăn. Khi ăn thức ăn thực vật thì nước tiểu
có pH kiềm, ăn thức ăn động vật nước tiểu có tính axit.

CHƯƠNG 11: HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục đực
1.1. Dịch hoàn (tinh hoàn)
* Vị trí, hình thái, cấu tạo:
- Gia súc đực có hai dịch hoàn, hình trứng hơi dẹp, hai mặt tròn trơn, được treo trong
bao dịch hoàn bởi thừng dịch hoàn. Thừng dịch hoàn là nơi có mạch máu dây thần kinh,
ống dẫn tinh đi qua.
+ Ở ngựa: hai dịch hoàn nằm trong bao dịch hoàn ở giưa bẹn.
+ Trâu bò: dịch hoàn nằm thấp hơn sau bụng trước bẹn, treo ở hai bên dương vật sau 4
vú nhỏ.
+ Chó: hai dịch hoàn nằm trong bao dịch hoàn, dưới lỗ hậu môn.
+ Lợn: bao dịch hoàn nằm dưới lỗ hậu môn.
* Cấu tạo dịch hoàn:
Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

57