Tải bản đầy đủ
Quá trình trao đổi vitamin

Quá trình trao đổi vitamin

Tải bản đầy đủ

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

+ Vitamin A ảnh hưởng đến quá trình thay cũ đổi mới của tế bào, kích thích sự
phát triển của tế bào non.
+ Vitamin D rất cần cho sự tăng trưởng, giúp hấp thu chất khoáng Ca, P.
+ Vitamin E duy trì sự phát dục bình thường của tinh hoàn và buồng trứng, làm
cho tinh trùng và tế bào trứng phát triển bình thường.
+ Vitamin K cần thiết cho quá trình đông máu vì nó kích thích gan tạo ra
trombogen, fibrinogen.
4.2. Nhóm vitamin tan trong nước
* Nhóm vitamin tan trong nước:
- Vitamin C: Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, tăng cường sức bền thành
mạch. Nó cần thiết cho sự thành lập chất cốt giao. Thiếu vitamin C sự sinh
trưởng của gia súc bị chậm lại, hay mỏi mệt và dễ mắc bệnh.
- Nhóm vitamin B:
+ B 1 : Kích thích tiết dịch tiếu hoa, đặc biệt giúp tăng cường tiếu hoa gluxit, giư
thăng băng cho hệ thần kinh.
+ B 2 : Nếu thiếu B 2 cường độ hô hấp giảm, sinh trưởng kém với triệu chứng rụng
lông. Ở gia cầm nếu thiếu B 2 sản lượng trứng thấp, tỉ lệ ấp nở thấp.
+ B 5 (PP): Thiếu B 5 cơ thể suy nhược, hoạt động tiếu hoa kem, bị mắc bệnh
Pellagra với triệu chứng loét da, lông rụng, thần kinh rối loạn.
+ B 6 : Ảnh hưởng tới sự tiếu hoa protit, gây hưng phấn nhẹ thần kinh. Thiếu B 6
các hoạt động cơ thể không bình thường.
+ B 12 : Ảnh hưởng tới sự tạo hồng cầu. Nếu thiếu B 12 sẽ dẫn đến thiếu máu, sinh
trưởng phát triển kém, mặc dù tiếu tốn nhiều thức ăn.

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

48

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

CHƯƠNG 9: ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT
1. Đại cương
1.1. Thân nhiệt gia súc
Nhiệt độ cơ thể gia súc ở trạng thái sinh lý bình thường gọi là thân nhiệt.
Thân nhiệt có được là do sự oxy hóa các chất dinh dưỡng trong các tế bào, tổ
chức. Thân nhiệt được biểu thị bằng nhiệt độ.
1.2. Cân bằng nguồn tạo nhiệt và mất nhiệt
- Thân nhiệt gia súc ổn định chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp tùy thuộc:
+ Tuổi: Gia súc non thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành (vì trao đổi chất mạnh).
+ Trạng thái sinh lý: Sau khi ăn, có chưa, tiết sưa, động dục thì thân nhiệt tăng.
+ Trạng thái bệnh lý: Khi cơ thể tăng nhiệt tăng (sốt).
+ Trạng thái thần kinh: Khi thần kinh căng thẳng như giận dư thì thân nhiệt tăng.
+ Giống: Giống cao sản thì thân nhiệt cao hơn giống thấp sản.
+ Trong một ngày đêm thân nhiệt gia súc biến đổi theo quy luật: Buổi chiều (14 – 15
giờ) thân nhiệt cao nhất sau đó giảm dần, nửa đêm giảm thấp nhất, sáng bắt đầu tăng
dần.

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

49

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

1.3. Quá trình sinh nhiệt trong cơ thể
- Oxi hóa đường, axit béo
- Chủ yếu cơ: 70%. Khi hoạt động gấp 4 – 5 lần.
- Gan, thận, tuyến: 6 – 7 %, xương, sụn, mô liên kết sinh ít nhất.
- Ảnh hưởng ngoại cảnh: Mùa đông tăng trương lực cơ (run, rùng mình, cóng, cứng
hàm), dẫn đến làm tăng TĐC, tăng sinh nhiệt. Mùa hè giảm sinh nhiệt cân bằng môi
trường.
- Phụ thuộc trạng thái thần kinh: Căng thẳng, giận dữ,…
2. Trao đổi nhiệt với môi trường ngoài
2.1. Truyền nhiệt
Khi 2 vật dẫn nhiệt ở gần nhau thì nhiệt ở vật nóng hơn sẽ truyền sang vật lạnh
hơn gọi là sự truyền nhiệt. Da người truyền nhiệt ra môi trường xung quanh, sự truyền
nhiệt phụ thuộc vào thời tiết, nhiệt độ, không khí, gió và độ ẩm.
2.2. Bức xạ
Khi nhiệt độ bề mặt cơ thể cao hơn nhiệt độ môi trường thì nhiệt độ cơ thể sẽ tỏa
ra ngoài dưới hình thức sóng hồng ngoại gọi là bức xạ. Khi nhiệt độ cơ thể cân bằng với
nhiệt độ môi trường thì bức xạ ngừng. Khi nhiệt độ môi trường cao hơn cơ thể thì da
người sẽ hấp thụ bức xạ nhiệt của môi trường.
2.3. Bốc hơi nước
Quá trình bốc hơi nước từ bề mặt da làm cơ thể mất nhiệt nhanh. 1g nước từ thể
lỏng bốc hơi lấy đi 540 kcal. Người bốc hơi nước qua mồ hôi ở da, qua hơi thở ra, qua
nước bọt. Độ ẩm môi trường có ảnh hưởng lớn đến tốc độ bốc hơi. Không khí càng khô
(ẩm độ thấp) thì bốc hơi càng nhanh và ngược lại (Điều này giải thích tại sau khi độ ẩm
không khí cao, việc thoát mồ hôi lại bị hạn chế).
3. Tạo nhiệt trong cơ thể
Hoạt động của cơ thể là nguồn gốc sinh nhiệt chủ yếu. Dưới tác dụng của nhiệt
độ thấp đối với cơ thể, hoạt động rung cơ xuất hiện thông qua cơ chế phản xạ để tạo ra
một khối lượng lớn nhiệt (có khi sản nhiệt tăng tới 20% so với mức bình thường). Khi
trời lạnh quá, động vật và người đều tăng cường vận động để duy trì thân nhiệt ổn định.
4. Điều hòa thân nhiệt
4.1. Tỏa nhiệt chống nóng
* Cơ thể chống nóng bằng cách:

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

50

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

- Tăng sự mất nhiệt: Các mạch máu dưới da giãn ra nhờ đó có thể bức xạ nhiệt ra
ngoài. Đồng thời cơ thể còn toát mồ hôi, hơi nước bốc đi từ đó mang theo nhiệt.
Ở những động vật tuyến mồ hôi không phát triển như chó, gà... khi nhiệt độ môi
trường tăng, chúng thường há miệng thở hoặc thè lưỡi để tăng sự thải hơi nước
ra ngoài, nhờ đó giảm nhiệt độ cơ thể xuống.
- Giảm sự sinh nhiệt: Các phản ứng oxy hóa trong cơ thể sẽ giảm đi. Khả năng
điều hòa thân nhiệt ở gia súc, gia cầm chỉ có giới hạn trong một phạm vi nhất
định nào đó chứ không phải là khả năng vô tận.
* Ví dụ: Khi ở nhiệt độ lạnh quá lâu, gia súc có thể không điều hòa thân nhiệt
được, có thể bị chết rét.
4.2. Sinh nhiệt chống lạnh
* Cơ thể chống lạnh bằng cách:
- Tăng sự sinh nhiệt
+ Cơ thể sinh nhiệt bằng cách tăng cường oxy hoa chất dinh dưỡng ở tế bào để
tạo ra nhiều nhiệt.
+ Các cơ cũng được co rút nhẹ và liên tiếp vì sự co cơ phát ra nhiệt.
+ Gan, tuyến giáp trạng, tuyến thượng thận tăng cường hoạt động.
- Giảm sự mất nhiệt:
+ Các mạch máu dưới da co lại để giảm sự tỏa nhiệt.
+ Lớp lông bao phủ cơ thể gia súc, gia cầm được xù lên, giư một lớp không khí
tĩnh lặng, gia súc nằm co quắp ngăn sự tỏa nhiệt ra bên ngoài.

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

51