Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 12: DA VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DA

CHƯƠNG 12: DA VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DA

Tải bản đầy đủ

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

càng giống lớp sừng.
- Lớp Manpighi: Là lớp tế bào liên tục có khả năng phân chia nhanh chóng để
đổi mới biểu bì. Trong lớp này còn có các sắc tố quyết định màu da.
Lớp biểu bì không có mạch quản. Sự dinh dưỡng thực hiện nhờ mao quản
của lớp bì.
* Lớp bì (Derme)
Lớp bì là nền tảng làm chỗ dựa cho biểu bì nhờ đó da mới có độ bền chắc,
đồng thời biểu bì mới được cung cấp dinh dưỡng. Lớp bì là lớp mô dày có nhiểu
sợi đàn hổi. Trong bì còn có các mao mạch, đầu mút thần kinh của các cơ quan
cảm giác, các mạch bạch huyết, tuyến mồ hôi và các bao lông.
Trong lớp bì, các mao mạch cung cấp dinh dưỡng và lấy đi các chất bài tiết.
Các tuyến mồ hôi và bao lông có hệ mạch riêng. Mao mạch nằm dưới biểu bì giư
vai trò quan trọng trong việc điều hoà thân nhiệt.
Lớp bì phân ra làm 2 lớp nhỏ:
- Lớp gai là lớp kề ngay với biểu bì, cấu tạo bằng sợi keo, sợi chun.
- Lớp dưới không phân biệt rõ với lớp gai, cấu tạo bằng sợi keo, sợi chun rất dày
xếp chằng chéo với nhau. Sự xếp chằng chéo này phụ thuộc vào các tác động cơ
học tuỳ từng vùng và có vai trò trong việc thích nghi của cơ thể với các loại cử
động.
* Lớp dưới da (Telasub cutalae)
Lớp này có tác dụng cột da vào lớp sâu, thường được tích luỹ mỡ. Lớp này
có tác dụng nưa là làm giảm nhẹ các va chạm.
1.2. Chức năng của da
Da là một lớp mô liên tục bọc ngoài cơ thể. Da có chức năng chủ yếu sau:
- Da bảo vệ các mô nằm dưới da, chống các tổn thương cơ học, chống vi khuẩn
và chống khô.
- Da có vai trò lớn trong trao đổi chất (hô hấp, bài xuất), chống thẩm thấu đối
với các dung dịch và các chất hoá học.
- Da chứa nhiều cơ quan cảm giác, nhận cảm đối với nhiệt độ, sờ nắn, đau đớn,
tác động áp lực... nhờ đó mà thông báo được với cơ thể về các thay đổi của môi
trường.
- Da giúp cho cơ thể giư được nhiệt độ ổn định.
- Một vài nơi của da biến thành các khí quan đặc biệt là sản phẩm của da: lông,
sừng, móng...
Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

67

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

2. Lông
2.1. Cấu tạo lông
Cấu tạo của lông: Đối với lông đã phát triển phàn làm 2 phần: Thàn lông và
rễ lỏng.
- Thân lông là phần tự do trồi lên mặt da, cấu tạo có 3 lớp:
+ Màng vỏ lỏng: Cấu tạo bởi các vảy đã sừng hoá, không có nhân, không có
sắc tố. Sự sắp xếp của các vảy có đặc điểm riêng tuỳ loài gia súc.
+ Lóp vó lông: Lớp này dày nhất có nhiều tế bào hình thoi xếp theo đường
trục của lông, trong tế bào này có cả sắc tố.
+ Tuỷ lông: Tuỷ lòng chứa các tế bào chưa bị sừng hoá, chứa các hạt sắc tố.
Giữa các tế bào này có xoang chứa không khí vì vậy lông có tính không dẫn
nhiệt.
- Rễ lông là phần đâm sâu trong da, nó là vùng dinh dưỡng và sinh trưởng của
lông. Phán trên cùa rễ lông cắm tháng, phần dưới thì cắm chéo và bẻ cong
trong da.
2.2. Chức năng của lông
Lông có thể thay thế dần hay cùng một lúc, rụng vào mùa xuân và mùa
thu, nên lông mùa hè ngắn hơn lông mùa đông. Sự thay lông có tác dụng đổi
mới và tẩy uế cơ thể đồng thời che chở cho cơ thể khỏi lạnh.
3. Móng
3.1. Cấu tạo móng
Móng có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Đĩa móng (nail plate): Cấu tạo bởi lớp sừng, phát triểu liên tục suốt đời, có màu hồng
vì nằm trên giường móng có nhiều mạch máu nuôi dưỡng.
- Giường móng (nail beb)
- Đãi móng (ventral matrix, sterile matrix): Tập trung các mạch máu, chịu trách nhiệm
nâng đỡ và phát triển móng, nằm giưa liền móng (lunula) – trăng lưỡi liềm – và phần
dưới móng là phần sau của lớp thượng bì giường móng. Lớp biểu bì eponychium
(cuticle) là lớp thượng bì nằm giưa nấp gấp gần của móng và mặt lưng của đĩa móng.
3.2. Chức năng của móng
- Vai trò đầu tiên của móng là bảo vệ.
- Gãi cho nhưng cơn ngứa trên da.

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

68

Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

MỤC LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Văn Tiến: Động vật có xương sống (tập 2) 1971, Hà Nội.
2. Hà Đình Đức: Thực tập giải phẫu động vật có xương sống 1978, Hà Nội
3. Đặng Tất Nhiễm: Giải phẫu gia súc 1973, ĐHNN2.
4. Trần Cừ, Cù Xuân Dần: Giáo trình sinh lý gia súc 1973, Hà Nội.
5. Đặng Tất Nhiễm, 1979. Bài giảng giải phẫu gia súc. Đại học Nông nghiệp II
Hà Băc.
6. Vũ Hữu Nghị, 1985. Bài giảng giải phâu sinh lý gia súc. Trường trung học
nông nghiệp Hậu Giang.
7. Người dịch Cù Xuân Dần - Lê Khắc Thận, 1985. Sinh lý sinh sản gia súc.
(A.A. Xuxoep). NXB Nông nghiệp.

8. Nguyễn Xuân Hoạt - Phạm Đức Lộ, 1977. Tổ chức phôi thai học. NXB Đại
học và trung học chuyên nghiệp.

Giáo trình Giải phẫu – sinh lý vật nuôi

69