Tải bản đầy đủ
5 XÂY DỰNG MẠNG MAN-E VNPT THÁI NGUYÊN

5 XÂY DỰNG MẠNG MAN-E VNPT THÁI NGUYÊN

Tải bản đầy đủ

70
3.5.2 Định cỡ mạng MAN-E
Mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên được định cỡ dựa trên các tham số đầu vào,
các phương pháp tính cỡ mạng MAN-E dựa trên từng dịch vụ cụ thể như sau:

3.5.2.1 Các tham số đầu vào tính kích cỡ mạng MAN-E
Các thông số số lượng: POTS port, ADSL 2+ port, SHDSL port, VDSL2 và
Ethernet port là tổng số lượng port tương ứng kết nối đến một thiết bị Carrier Ethernet
Switch (CES) của mạng MAN-E.
− Số liệu POTS port dự báo là số lượng thuê bao POTS tương ứng sẽ được triển
khai trên các thiết bị MSAN.
− Số liệu Ethernet port dự báo của CES bao gồm: số lượng thuê bao sử dụng kết
nối Ethernet, 2 port kết nối cho mỗi MSAN kết nối vào CES đó, các port kết
nối CES với các thiết bị CES khác.
− Số liệu ADSL2+, SHDSL, VDSL dự báo là số lượng thuê bao sẽ triển khai trên
MSAN hoặc IP DSLAM.
Dựa trên nhu cầu dự báo dung lượng cổng POTS, ADSL2+, SHDSL, VDSL2,
Ethernet (thuê bao sử dụng kết nối Ethernet chủ yếu phục vụ cho các vùng trung tâm tỉnh,
huyện, thị xã và có nhu cầu dịch vụ băng rộng…) để dự báo và tính toán năng lực mạng,
từ đó có kế hoạch xây dựng mạng phù hợp.
Bảng các tham số đầu vào của mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên được thể hiện
chi tiết tại phụ lục 01: Bảng chỉ số đầu vào

3.5.2.2Phương pháp tính kích cỡ mạng MANMAN-E
Lưu lượng thoại (A)
Các chỉ số
− Số lượng kết nối đồng thời: CC = 10%
− Số % thuê bao sử dụng dịch vụ thoại codec G.711: a1 = 80%
− Số % thuê bao sử dụng dịch vụ thoại codec G.729: a2 = 20%
Dung lượng băng thông dùng cho dịch vụ thoại với codec là G.711 (64kbit/s)
A1 = a1 x POTS port x CC x 126 (kbit/s)
Dung lượng băng thông dùng cho dịch vụ thoại với codec là G.729 (8kbit/s)
Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

71
A2 = a2 x POTS port x % CC x 39 (kbit/s)
Tổng lưu lượng thoại:
A = A1 + A2 = [CC x (a1 x 126 + a2 x 39) / 1024 ] x POTS (Mbit/s)
Lưu lượng Internet (B)
Các chỉ số Sử dụng kết nối ADSL 2+ và SHDSL
− Đối với khách hàng Residential (Hộ gia đình)
• Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet: CC1 =
20%
• Tỷ lệ thuê bao là Residential: URr = 90%
• Băng thông trung bình cho truy nhập: bw1 = 100 (kbit/s)
• Riêng đối với các đơn vị: BĐ HNI, Tp. HCM, HPG, CTO, ĐNG tính:
bw1 = 200 (kbit/s)
B1’= CC1 x URr x bw1/1024 x (ADSL 2+ port + SHDSL port)
− Đối với khách hàng Bussiness (các công ty, doanh nghiệp)
• Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet: CC2 =
70%
• Tỷ lệ thuê bao là Business: URb = 10%
• Băng thông trung bình cho truy nhập: bw2 = 2048 (kbit/s)
B2’ = CC2 x URb x bw2/1024 x (ADSL 2+ port + SHDSL port)
Tổng lưu lượng sử dụng kết nối ADSL 2+ và SHDSL:
B1= B1’+B2’ = (b1+b2) x DSL port (Mbit/s)
Trong đó: b1 = CC1 x URr x bw1/1024 ; b2 = CC2 x URb x bw2/1024 và
DSL port= ADSL 2+ port + SHDSL port
Sử dụng kết nối Ethernet
− Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet: CC3 =
80%
− Băng thông trung bình cho truy nhập: bw3 = 2048 (kbit/s)
B3 = CC3 x bw3/1024 x Ethernet port = b3 x Ethernet port (Mbit/s)
Trong đó : b3= CC3 x bw3/1024
Sử dụng kết nối VDSL2:
Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

72
− Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet: CC4 =
80%
− Băng thông trung bình cho truy nhập: bw4 = 2048 (kbit/s)
B4 = CC4 x bw4/1024 x VDSL2 port = b4 x VDSL2 port (Mbit/s)
Tổng lưu lượng Internet:

B= B1 +B3 + B4 (Mbit/s)

Lưu lượng dịch vụ VPN (C)
Các chỉ số:
Sử dụng kết nối ADSL 2+:
− Băng thông trung bình cho dịch vụ ADSL2+ VPN: cw1= 640 (kbit/s)
− Tỷ lệ thuê bao ADSL2+ sử dụng dịch vụ VPN: URa= 1%
− Tỷ lệ chiếm băng thông đồng thời là 70%
C1= cw1/1024 x URa x ADSL 2+ port x 70% = c1 x ADSL 2+ port x 70%
Sử dụng kết nối SHDSL:





Băng thông trung bình cho dịch vụ SHDSL VPN:
cw2= 1024 (kbit/s)
Tỷ lệ chiếm băng thông đồng thời là 70%
C2= c2 x SHDSL port x 70%

Trong đó : c2= cw2/1024
Sử dụng kết nối Ethernet:
− Băng thông trung bình cho dịch vụ Ethernet VPN: cw3= 5 (Mbit/s)
− Tỷ lệ chiếm băng thông đồng thời là 70%
C3= c3 x Ethernet port x 70%
Trong đó: c3= cw3
Sử dụng kết nối VDSL2:
− Băng thông trung bình cho dịch vụ VDSL2 VPN: cw4=2 (Mbit/s)
C4= c4 x VDSL2 port
Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

73
Trong đó: c4= cw4
Như vậy tổng băng thông dịch vụ VPN: C= C1 + C2 + C3 + C4 (Mbit/s)
Dung lượng dịch vụ VoD (D)
Các chỉ số:
Sử dụng kết nối ADSL 2+:
− Số % thuê bao sử dụng dịch vụ VoD: Su1=5%
− Băng thông trung bình cho dịch vụ VoD: dw1=2048 (kbit/s)
− % thuê bao chiếm băng thông: URv1= 10%
D1= Su1 x dw1/1024 x URv1 x ADSL 2+ port = d1 x ADSL 2+ port
Trong đó : d1 = Su1 x dw1/1024 x URv1
Sử dụng kết nối VDSL2 :
− Số % thuê bao sử dụng dịch vụ VoD: Su2 = 50%
− Băng thông trung bình cho dịch vụ VoD: dw2=2048 (kbit/s)
− % thuê bao chiếm băng thông: URv2= 10%
D2= Su2 x dw2/1024 x URv2 x VDSL2 port = d2 x VDSL 2 port
Trong đó : d2 = Su2 x dw2/1024 x URv2
Tổng băng thông sử dụng dịch vụ VoD: D= D1 + D2 (Mbit/s)
Dung lượng dịch vụ IPTV (E)
Các chỉ số:
− Tổng kênh của dịch vụ IPTV: Ch= 100
− Băng thông trung bình cho 1 kênh: ew1=2048(Kbit/s)
Băng thông sử dụng dịch vụ IPTV: E= ew1/1024 x Ch (Mbit/s)
Kích cỡ mạng MAN
Tổng dung lượng thuê bao trên CES
CS = (A + B + C + D + E) (Mbit/s)
− Tổng băng thông của một Ring Access
Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

74
R = ∑ CSi
Trong đó: CSi là dung lượng các node thuộc cùng một Ring Access (Không kể
Node Core)
− Yêu cầu băng thông thực tế của một Ring Access:
RT= R x 100/70 (Mbit/s)
− Yêu cầu băng thông thực tế của một Node Core:
RTNodeCore= CSNodeCore x 100/70
Băng thông yêu cầu tại Ring core
RC = ∑ RTj – (Toàn bộ phần lưu lượng của Node Core đấu nối lên NGN
trục và toàn bộ phần lưu lượng Internet của Ring Access chứa Node Core đó)
Trong đó RTj bao gồm băng thông của tất cả các Ring Access và các Node
Core
Yêu cầu về khả năng chuyển mạch của thiết bị CES
Đối với Node Core:
− Node Core mà có kết nối trực tiếp lên mạng NGN trục: S = ∑ RTj x 6; F =
S/(8*64)
− Node Core không có kết nối trực tiếp lên mạng NGN trục: S = RC x 6; F =
S/(8*64)
− Các Node không thuộc Core: S = RT * 6; F = S/(8*64)
Dung lượng kết nối liên tỉnh: 20% lưu lượng thoại và VPN và toàn bộ lưu
lượng còn lại.
Dựa trên các công thức định cỡ mạng và các dự báo dung lượng băng thông kết nối
trên mạng MAN-E (tại phụ luc 02: Dự báo mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên giai đoạn
2010-2011) tính được dung lượng nối của các dịch vụ trên mạng MAN-E của VNPT
Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2011. Chi tiết tại phụ lục 03: Tính dung lượng MAN-E
VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2011.

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

75
Căn cứ vào kết quả tính dung lượng của các dịch vụ, mạng truyền dẫn MAN-E
được tổ chức thành 5 vòng Ring bao gồm 14 UPE, 02 PE-AGG.
Các vòng Ring cụ thể như sau:
− Ring 1: Thái Nguyên – Đại Từ - Thái Nguyên.
− Ring 2: Thái Nguyên – Đán – Đại Từ - Thái Nguyên.
− Ring 3: Thái Nguyên – Đồng Hỷ - La Hiên – Trại Cau – Phú Bình – Thái
Nguyên.
− Ring 4: Thái Nguyên – Phú Lương – Định Hóa – Bình Yên – Đại Từ - Thái
Nguyên.
− Ring 5: Thái Nguyên – Lưu Xác – Sông Công – Phổ Yên – Bắc Sơn – Đại
Từ - Thái Nguyên.
Hình ảnh chi tiết về Mạng MAN-E của VNPT Thái Nguyên và các vòng Ring
được thể hiện tại phụ lục 04: Cấu trúc mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên giai đoạn
2010–2011
Bảng 3.1: Danh sách các Node MANE
TT

I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Tên trạm

Thái
Nguyên
Thái Nguyên
Đán
Đồng Hỷ
La Hiên
Trại Cau
Phú Bình
Đại Từ
Bình Yên
Định Hóa
Phú Lương
Lưu Xá
Sông Công
Phổ Yên

Chức năng

Đấu
nối
BRAS

Đấu
nối PE
(GE/

3/0

1/0

PE-AGG
UPE Ring 1
UPE Ring 2
UPE Ring 3

UPE Ring 4

UPE Ring 5

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

GE Port
Sử
dụng
17
40
8
13
9
5
10
11
6
9
13
21
9
11

Chưa
sử
dụng
7
8
16
11
15
7
14
13
6
15
11
15
25
1

10 GE Port

1

Chưa
sử
dụng
0

2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

Sử
dụng

Luận văn thạc sĩ

76
14
II

Bắc Sơn
Đại Từ
Tổng số

PE-AGG

2/0
5/0

1/0
2/0

8
8
218

4
4
142

0
1
4

0
0
0

Hình 3.8 Sơ đồ mạng MAN-E Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2011
Kết luận chương 3
Trong chương 3 đã trình bày về mô hình triển khai mạng Metro Ethernet tại VNPT và
cụ thể là VNPT Thái Nguyên, là một nhà cung cấp dịch vụ đang triển khai mạng MAN-E
lớn nhất tại Việt Nam. Từ mô hình này chúng ta thấy rằng mạng MAN-E có nhiệm vụ tập
trung lưu lượng rất lớn từ lớp access để chuyển lên lớp Core. Việc xử lý lưu lượng, áp
dụng chính sách chất lượng dịch vụ, khởi tạo các dịch vụ đều nằng ở mạng MAN-E. Vì
vậy hệ thống mang MAN-E cần đảm bảo có hiệu và độ tin cậy cao.

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

77
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Nhu cầu sử dụng nhiều loại hình dịch vụ tốc độ cao với một đường truyền băng
rộng từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng lớn. Đặc biệt trong năm 2010 dịch vụ
IPTV và các dịch vụ băng rộng trên mạng di động 3G phát triển một cách mạnh mẽ dẫn
đến nhu cầu về một mạng truyền số liệu tốc độ cao thật sự là vấn đề cấp thiết của các nhà
cung cấp dịch vụ. Mạng MAN-E đã và đang được triển khai với quy mô trên toàn quốc sẽ
đáp ứng được nhu cầu hiện tại và đủ dự phòng trong tương lai.
Luận văn đã trình bày được các khái niệm về mạng MAN-E cũng như các dịch vụ
sẽ được cung cấp thông qua hệ thống mạng này. Mạng MAN-E là phân khúc nằm giữa
lớp Core và lớp Access, có chức năng tập trung lưu lượng và thực hiện các chức năng
đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ cho khách hàng.
Luận văn “ Công nghệ mạng MAN-E và ứng dụng“ cũng đã trình bày được mô
hình triển khai mạng MAN-E tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, một
nhà cung cấp dịch vụ có thị phần lớn nhất tại Việt Nam, nhằm đánh giá vai trò của mạng
MAN-E trong mô hình cung cấp dịch vụ của VNPT. Luận văn cung cấp những kiến thức
cơ bản nhất của mạng MAN-E cung như mô hình triển khai thực tế. Từ đó tiến hành định
cỡ, tính toán lên phương án triển khai mạng MAN-E tại VNPT Thái Nguyên trong gian
đoạn 2010-2011 nhằm đáp ứng cho nhu cầu băng thông ngày càng lớn, chất lượng dịch
vụ không ngừng được nâng cao của mạng lưới viễn thông.
Với sự hiểu biết còn hạn chế, luận văn có thể còn nhiền thiếu sót. Tôi rất mong
muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt
Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

78
1. Nguyên Huy Thành (2006), Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và giải pháp xây dựng
mạng MAN trên cáp quang, luận văn thạc sĩ kỹ thuật, Học viện công nghệ bưu chính viễn
thông.
2. TS.Nguyễn Quý Minh Hiển, TS.Đỗ Kim Bằng (2002), Mạng viễn thông thế hệ sau ,
NXB Bưu ĐIỆN.

Tiếng Anh
3. Sam Halabi (2003), Metro Ethernet, Cisco Press.
4. MEF forum (2003), Metro Ethernet Services – A technical overview, Metro Ethernet
forum White paper.
5. Metro Ethernet Forum (2004). MEF 4 — Metro Ethernet Network Architecture
Framework, Part 1: Generic Framework , The Metro Ethernet Forum.
6. MEF forum (2008), MEF -12 Metro Ethernet Network Architecture Framework Part
2: Ethernet Services Layer, The Metro Ethernet Forum.
7. MEF forum (2008), MEF 6.1-Ethernet Services Definitions – Phase 2, The Metro
Ethernet Forum.
8. MEF forum (2009), MEF 10.2 - Ethernet Services Attributes Phase 2, The Metro
Ethernet Forum.

PHỤ LỤC 01:
Bảng chỉ số đầu vào
Băng thông

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Các tham số sử dụng để tính băng thông

Luận văn thạc sĩ

79

Tên

Giá trị
(Mbps/thuê
bao)

Tên
a1
a2

Thoại

a

0,017

Codec1
Codec2
CC
bw1
URr

b1 + b2
ADSL2+

SHDSL

CC1
0,23

URb

Truy
nhập
Internet

b4
(VDSL2/F
TTB/FTT
C)

cw2

Băng thông truy nhập/1 thuê bao

2,00
CC3
bw4
1,00
CC4
0,005

c2
(SHDSL)

0,7

c3
(FTTH)

CC2

0,18

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Tỷ lệ thuê bao thoại sử dụng
Codec1
Tỷ lệ thuê bao thoại sử dụng
Codec2
Băng thông 1 thuê bao thoại
dùng Codec1
Băng thông 1 thuê bao thoại
dùng Codec2
Tỷ lệ sử dụng đồng thời
Băng thông truy nhập Internet/1
thuê bao (*)
Tỷ lệ Residential
Tỷ lệ truy nhập Internet đồng
thời chiếm băng thông
Băng thông truy nhập Internet/1
thuê bao
Tỷ lệ Bussiness

cw1
URa
CC1

bw3

c1
(ADSL2+)

Giá trị

Tỷ lệ truy nhập Internet đồng
thời
Băng thông truy nhập Internet/1
thuê bao
Tỷ lệ truy nhập Internet đồng
thời
Băng thông truy nhập Internet/1
thuê bao
Tỷ lệ truy nhập Internet đồng
thời
Băng thông truy nhập/1 thuê bao
Tỷ lệ thuê bao sử dụng dịch vụ
Tỷ lệ truy nhập đồng thời

CC2
b3
(FTTH)

VPN

bw2

Ý nghĩa

Tỷ lệ truy nhập đồng thời

80%
20%
128 kbps
39 kbps
15%
512 kbps
90%
20%
2.048 kbps
10%
70%
10.240 kbps
20%
5.120 kbps
20%
640 kbps
1%
70%
1.024 kbps
70%

cw3

Băng thông truy nhập/1 thuê bao

5 Mbps

Urf

Tỷ lệ thuê bao FTTH dùng VPN

5%

CC3

Tỷ lệ truy nhập đồng thời

70%

cw4

Băng thông truy nhập/1 thuê bao

2 Mbps

Luận văn thạc sĩ

80

Urv
CC4
dw1
d1
(ADSL2+)
VoD/My
TV

BTV/My
TV

VoD/VT
C

Su1
URv1

d2
(VDSL2/F
TTX)

dw2
0,18

E (Mbps)

570

d3
(ADSL2+)

0,42

d4
(VDSL2/F
TTX)
BTV
(VTC)

0,42

E1(Mbps)

Su2
URv2
Ch1
ew1
Ch2
ew12
dw1
Su1
URv1
dw2

0,18

Su2
URv2
Ch1
ew1
Ch2
ew12

410

Tỷ lệ thuê bao VDSL sử dụng
VPN

5%

Tỷ lệ truy nhập đồng thời

70%

Băng thông truy nhập /1 thuê bao
Tỷ lệ thuê bao ADSL2+ sử dụng
dịch vụ
Tỷ lệ thuê bao chiếm băng thông
Băng thông truy nhập Internet/1
thuê bao
Tỷ lệ thuê bao VDSL2+/FTTX
sử dụng dịch vụ
Tỷ lệ thuê bao chiếm băng thông
Tổng kênh BTV SD
Băng thông truy nhập /1 thuê bao
Tổng kênh BTV HD
Băng thông truy nhập /1 thuê bao
Băng thông truy nhập /1 thuê bao
Tỷ lệ thuê bao ADSL2+ sử dụng
dịch vụ
Tỷ lệ thuê bao chiếm băng thông
Băng thông truy nhập /1 thuê bao
Tỷ lệ thuê bao VDSL2+/FTTX
sử dụng dịch vụ
Tỷ lệ thuê bao chiếm băng thông
Tổng kênh BTV SD
Băng thông truy nhập /1 thuê bao
Tổng kênh BTV HD
Băng thông truy nhập /1 thuê bao

6.144 kbps
70%
10%
6.144 kbps
30%
10%
100
4.096 kbps
20
8.704 kbps
6.144 kbps
70%
10%
6.144 kbps
30%
10%
60
4.096 kbps
20
8.704 kbps

PHỤ LỤC 02 :
Bảng dự báo dung lượng MAN-E giai đoạn 2010 - 2011
VNPT Thái Nguyên

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ