Tải bản đầy đủ
4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỀU KHIỂN MẠNG MAN-E

4 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐIỀU KHIỂN MẠNG MAN-E

Tải bản đầy đủ

67

Hình 3.7: Topo mạng MAN-E

3.4.2 Quản lý tài nguyên
Chức năng này có mục đích thu thập thông tin về thiết bị trên toàn bộ mạng do hệ
thống quản lý quản lý, giúp người dùng có thể biết thông tin và các thay đổi về tài nguyên
mạng: thông tin về số lượng frame, slot, board, subcard, port… trên thiết bị.
Hệ thống có khả năng sắp xếp thiết bị theo hình cây (resource tree).
Người dùng có thể tìm theo tên, kiểu, nhóm, địa chỉ IP, trạng thái.
3.4.3 Quản lý lỗi
Chức năng này giúp giám sát mạng theo thời gian thực. Các thiết bị gửi thông tin
cảnh báo lên hệ thống bằng giao thức SNMP v1, v2, v3.
Hệ thống có khả năng phân tích nguyên nhân gây ra cảnh báo, chỉ ra mức độ
nghiêm trọng của cảnh báo (bằng màu sắc).
3.4.4 Quản lý hiệu năng
Chức năng này quản lý sự vận hành của tài nguyên trên mạng (cho biết thông số %
CPU, bộ nhớ, …, số lượt truy nhập, số phiên PPPoE,…).
Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

68
Cho phép đặt các thông số vận hành giới hạn. Hệ thống sẽ gửi cảnh báo khi thông
số vận hành vượt quá giới hạn.
Ngoài ra, hệ thống còn giám sát được lưu lượng mạng và thông số SLA: trễ, mất
gói tin ICMP, TCP, UDP, SNMP, mất gói tin dữ liệu giữa các node mạng, trễ kết nối,…
3.4.5 Quản lý bảo mật
Chức năng này giúp hệ thống quản lý người dùng, quản lý mật khẩu, nhận thực,
cấp quyền cho người dùng.
Có thể ghi lại quá trình làm việc của người dùng.
Cho phép người quản trị buộc người dùng khác phải đăng xuất khỏi hệ thống khi
nhận thấy hệ thống bị nguy hiểm. Hệ thống có khả năng khóa client không còn được
quyền truy nhập vào hệ thống.
3.4.6 Quản lý cấu hình
Chức năng này giúp quản lý số lượng frame, board, port,… trên thiết bị.
Các interface được hệ thống quản lý bao gồm: Ethernet, POS, interface ảo: sub-interface,
trunk interface, loopback interface, …
Quản lý VLAN, QinQ, ACL, QoS, HqoS,...
3.4.7 Cấu hình dịch vụ qua giao diện đồ hoạ (provisiong)
Hệ thống hỗ trợ việc cấu dịch vụ VPN qua giao diện đồ hoạ :
− Tạo tunnel policy
− Tạo PW
− Tạo VSI
− Tạo VRF
3.4.8 Cấu hình trên thiết bị mạng (các router NE40E)
Để hệ thống quản lý được các thông số của mạng trước tiên ta phải cấu hình các
tham số trên thiết bị mạng
− Cấu hình SNMP trên các router NE40E .
Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

69
− Trong trường hợp có đặt access-list thì phải permit cho địa chỉ server
123.29.0.162
Hệ thống EMS được triển khai theo mô hình Client - Server Máy chủ của hệ thống
đặt tại công ty viễn thông liên tỉnh VTN , các hệ thống Client được đặt tại các VNPT tỉnh
thành được kết nối với nhau thông qua kết nối VPN. Hệ thống được giao cho VTN quản
lý và phân quyền tùy theo chức năng nhiệm vụ. Do có thiết kế như trên là giúp cho mạng
MAN-E của VNPT có sự đồng bộ, thống nhất giữa các VNPT tỉnh thành phố với mạng
đường trục của VTN.
3.5 XÂY DỰNG MẠNG MAN-E VNPT THÁI NGUYÊN
Mạng MAN-E của VNPT được tuân thủ nghiêm túc theo các quy định, tiêu chuẩn
của tập đoàn VNPT. Thiết bị mạng MAN-E tại VNPT là thiết bị của tập đoàn Huawei –
Trung Quốc. mạng được xây dựng theo các bước sau:
3.5.1 Định hướng xây dựng mạng MAN-E
Mạng MAN-E của VNPT Thái Nguyên được xây xựng dựa theo định hướng như sau:
− Xây dựng cấu trúc mạng MAN-E và triển khai mạng truy nhập quang, chuẩn bị tốt
hạ tầng để sẵn sàng cung cấp các dịch vụ băng rộng, dịch vụ tốc độ cao.
− Dung lượng mạng MAN-E được xây dựng để đáp ứng nhu cầu dự báo phát triển
các dịch vụ: Internet, truyền số liệu, dịch vụ băng rộng và dịch vụ thoại (trên cơ sở
thiết bị MSAN trang bị mới).
− Cấu trúc mạng MAN-E và truy nhập quang trong giai đoạn đầu gồm các phần sau:
• Mạng MAN-E Ethernet, làm chức năng thu gom lưu lượng của các thiết bị
mạng truy nhập (MSAN/IP-DSLAM), lưu lượng các khách hàng kết nối trực
tiếp vào mạng MAN-E để chuyển tải lưu lượng trong nội tỉnh, đồng thời kết nối
lên mạng trục IP/MPLS NGN để chuyển lưu lượng đi liên tỉnh, đi quốc tế.
• Hệ thống mạng cáp quang truy nhập, được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng
MAN-E và cung cấp cáp quang truy nhập đến các tòa nhà, khu công nghiệp,
khu chế xuất và các khách hàng lớn.

Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ

70
3.5.2 Định cỡ mạng MAN-E
Mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên được định cỡ dựa trên các tham số đầu vào,
các phương pháp tính cỡ mạng MAN-E dựa trên từng dịch vụ cụ thể như sau:

3.5.2.1 Các tham số đầu vào tính kích cỡ mạng MAN-E
Các thông số số lượng: POTS port, ADSL 2+ port, SHDSL port, VDSL2 và
Ethernet port là tổng số lượng port tương ứng kết nối đến một thiết bị Carrier Ethernet
Switch (CES) của mạng MAN-E.
− Số liệu POTS port dự báo là số lượng thuê bao POTS tương ứng sẽ được triển
khai trên các thiết bị MSAN.
− Số liệu Ethernet port dự báo của CES bao gồm: số lượng thuê bao sử dụng kết
nối Ethernet, 2 port kết nối cho mỗi MSAN kết nối vào CES đó, các port kết
nối CES với các thiết bị CES khác.
− Số liệu ADSL2+, SHDSL, VDSL dự báo là số lượng thuê bao sẽ triển khai trên
MSAN hoặc IP DSLAM.
Dựa trên nhu cầu dự báo dung lượng cổng POTS, ADSL2+, SHDSL, VDSL2,
Ethernet (thuê bao sử dụng kết nối Ethernet chủ yếu phục vụ cho các vùng trung tâm tỉnh,
huyện, thị xã và có nhu cầu dịch vụ băng rộng…) để dự báo và tính toán năng lực mạng,
từ đó có kế hoạch xây dựng mạng phù hợp.
Bảng các tham số đầu vào của mạng MAN-E VNPT Thái Nguyên được thể hiện
chi tiết tại phụ lục 01: Bảng chỉ số đầu vào

3.5.2.2Phương pháp tính kích cỡ mạng MANMAN-E
Lưu lượng thoại (A)
Các chỉ số
− Số lượng kết nối đồng thời: CC = 10%
− Số % thuê bao sử dụng dịch vụ thoại codec G.711: a1 = 80%
− Số % thuê bao sử dụng dịch vụ thoại codec G.729: a2 = 20%
Dung lượng băng thông dùng cho dịch vụ thoại với codec là G.711 (64kbit/s)
A1 = a1 x POTS port x CC x 126 (kbit/s)
Dung lượng băng thông dùng cho dịch vụ thoại với codec là G.729 (8kbit/s)
Nguyễn Quang Huy lớp – Cao học K7

Luận văn thạc sĩ