Tải bản đầy đủ
Chương 3: Ứng dụng thử nghiệm trong điều tra xã hội học

Chương 3: Ứng dụng thử nghiệm trong điều tra xã hội học

Tải bản đầy đủ

http://www.ictu.edu.vn

41

3.1.3. Phương pháp nghiên cứu
3.1.3.1. Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp có đối chứng
Nghiên cứu can thiệp là loại nghiên cứu chủ động can thiệp vào việc phân
đối tượng nghiên cứu vào nhóm tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với một yếu tố có lợi
nào đó. Ở đây, quá trình can thiệp của chúng ta là tập huấn kiến thức cơ bản và
truyền thông cho nhóm tiếp xúc. Bên cạnh đó, có một phân nhóm không được tiếp
xúc với quá trình này và được dùng để đối chứng với kết quả thu được của nhóm có
can thiệp.
3.1.3.2. Chọn mẫu
Chọn chủ đích 2 trường THCS trong thành phố có điều kiện tương đồng vào
nghiên cứu.
- Trường can thiệp: THCS Quang Trung với tổng số 811 học sinh ở thời điểm
trước can thiệp và 702 học sinh ở thời điểm sau can thiệp.
- Trường đối chứng: THCS Chu Văn An với tổng số 935 học sinh ở thời điểm
trước can thiệp và 947 học sinh ở thời điểm sau can thiệp [1].
3.1.3.3. Chỉ tiêu nghiên cứu


Thực trạng TNTT và kiến thức, hành vi phòng tránh TNTT của học sinh
-

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp, giới tính và dân tộc.

-

Tỷ lệ TNTT của học sinh theo khối lớp

-

Phân loại nguyên nhân gây TNTT.

-

Tỷ lệ học sinh có kiến thức nhận biết nguy cơ gây TNTT

-

Tỷ lệ học sinh có hành vi đúng về phòng tránh ngã, tai nạn giao thông,
đuối nước, bỏng, ngộ độc, súc vật cắn …



Xây dựng mô hình can thiệp
-

Thành lập ban chỉ đạo chương trình can thiệp: Phòng giáo dục, đại diện nhà
trường, hội cha mẹ học sinh và Y tế học đường.

-

Đào tạo đội ngũ tuyên truyền viên: mỗi lớp chọn 1 - 2 học sinh.

http://www.ictu.edu.vn

-

42

Tập huấn kiến thức cơ bản về sơ cứu và phòng chống TNTT cho giáo viên
chủ nhiệm và đội ngũ nòng cốt để chuyển tải đến học sinh và các bậc phụ
huynh theo tập tài liệu sơ cứu.

-

Truyền thông định kỳ hàng tháng cho toàn bộ học sinh theo từng chủ đề: Tai nạn
giao thông, tai nạn sinh hoạt, đuối nước…theo tập tài liệu truyền thông.

-

Vận động hội phụ huynh các lớp thành lập “tủ cứu thương” ở mỗi lớp.
BAN CHỈ ĐẠO

TRƯỜNG CAN
THIỆP

GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM

Y TẾ HỌC
ĐƯỜNG

ĐỘI NGŨ
NÒNG CỐT

(Truyền thông)
HỌC SINH TOÀN TRƯỜNG

Hình 3.1: Mô hình can thiệp
• Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp
-

Tỷ lệ TNTT của học sinh sau 1 năm can thiệp.

-

Kỹ năng sơ cứu TNTT của đội ngũ nòng cốt.

-

Tỷ lệ học sinh có kiến thức, hành vi về phòng tránh TNTT theo các mức độ:


Tốt: trả lời đúng trên 75% số câu hỏi phỏng vấn.



Trung bình: trả lời đúng từ 50-75% số câu hỏi phỏng vấn.



Yếu: trả lời được dưới 50% số câu hỏi phỏng vấn [1].

http://www.ictu.edu.vn

43

3.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Trong nghiên cứu này, chúng ta cần thu thập dữ liệu liên quan đến nghiên
cứu về TNTT của học sinh phổ thông. Ở đây, mối quan tâm chính của chúng ta là
các học sinh phổ thông có độ tuổi từ 12 – 15. Quá trình thu thập dữ liệu được tiến
hành dựa trên các phỏng vấn theo mẫu phiếu in sẵn (phụ lục) [1].
3.2.2. Phương pháp xử lý nhập số liệu
Dữ liệu trên phiếu phỏng vấn là loại thông tin không được thể hiện ở dạng
giá trị số mà những thông tin này được thể hiện phù hợp với một hạng hoặc loại nào
đó, ví dụ như giới hoặc nơi sinh.
Ví dụ: Các câu hỏi cho ta thu được thông tin định tính như sau:
Q6. Em bị chấn thương ở vị trí nào trên cơ thể?
(có thể chọn nhiều câu trả lời)
a. Đầu
b. Răng/hàm/mặt
c. Cổ
d. Ngực
e. Bụng, lưng, khung xương chậu
f. Vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay
g. Đùi, cảng chân, bàn chân
h. Xương cột sống
i. Toàn thân
Q7. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chấn thương là gì?
(chỉ chọn 1 phương án trả lời)
1. Tai nạn giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường
hàng không)
2. Đánh nhau/ bị hành hung
3. Ngã (trượt vấp, leo cây, ngã cầu thang...)

http://www.ictu.edu.vn

44

4. Các vật rơi vào (gạch đá, đồ đạc...)
5. Cắt (dao kéo, cuốc xẻng, mảnh thuỷ tinh...)
6. Do súng bắn (súng hơi, súng cao su...)
7. Bỏng (do lửa, nước sôi, hoá chất, ống xả, bàn là,...)
8. Bị ngạt thở (đuối nước, khí ga, dị vật đường thở...)
9. Ngộ độc (dược phẩm, thực phẩm, hoá chất độc...)
10. Điện (sét đánh, điện giật)
11. Động vật, côn trùng tấn công
12. Bom mìn, chất nổ
88. Khác (ghi rõ): .............................................................
99. Không biết
Các câu hỏi như Q7 đã phân loại các câu trả lời, chính là tên của loại đã
phân, số liệu thể hiện trong các câu trả lời là thuộc tính và không có giá trị thực.
Việc biểu diễn số liệu dạng định tính được thể hiện dưới hai dạng chính: đó là
bằng chữ, thường ít được sử dụng hơn vì có nhiều điểm hạn chế như khó có khả
năng tính toán. Dạng thứ hai là chúng ta thể hiện các thông tin này theo mã số do
chúng ta tự quy định, dưới dạng này chúng ta sẽ dễ dàng tính toán khi sử dụng các
công cụ thống kê chuyên dụng hay bằng bất kỳ bảng tính nào. Ví dụ như ở đây, Q6
là câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn, chúng ta có thể mã hóa các ý Q6_a: là nếu
sinh viên chọn câu trả lời thì câu đó là 1, còn không chọn là 0.
Các dữ liệu trong phiếu điều tra được mã hóa theo dạng định tính và được nhập
vào phần mềm SPSS.
3.2.3. Kết quả của cuộc nghiên cứu
Áp dụng thống kê mô tả, mô tả thực trạng về tỷ lệ tai nạn và kiến thức, hành
vi phòng chống TNTT của học sinh phổ thông trên cả hai trường phổ thông trước
can thiệp. Sau can thiệp, dựa trên thống kê mô tả, so sánh sự thay đổi về tỷ lệ tai
nạn, kiến thức phòng tránh TNTT giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng. Thông
qua kết quả này đưa ra kết luận như sau:

http://www.ictu.edu.vn

45

* Kiến thức, hành vi phòng chống tai nạn thương tích của học sinh THCS
Thành phố Thái Nguyên
- Tỷ lệ TNTT ở học sinh là 6,5% (trường THCS Quang Trung là 6,4% và
THCS Chu Văn An là 6,6%).
- Nguyên nhân chủ yếu gây TNTT ở học sinh là do ngã (56,0%) và tai nạn
giao thông (14,3%).
- Kiến thức và kỹ năng phòng chống TNTT tốt ở trường THCS Quang Trung
là 83,6% và 79,7%; ở trường THCS Chu Văn An tương ứng là 82,7% và 82,6%.
* Hiệu quả mô hình phòng chống TNTT tại trường THCS Quang Trung, TP
Thái Nguyên
- Xây dựng được đội ngũ tuyên truyền viên là học sinh có kỹ năng tốt về sơ
cứu TNTT đạt từ 86,7% trở lên.
- Tỷ lệ TNTT giảm gấp 2 lần trường đối chứng, từ 6,4% xuống 5,0.
- Kiến thức, kỹ năng phòng chống TNTT của học sinh được cải thiện: tỷ lệ học
sinh có kiến thức tốt tăng lên 87,4%. Trong đó, kiến thức và kỹ năng phòng chống
TNTT do ngã và tai nạn giao thông được cải thiện rõ rệt nhất [1].
Với kết quả nghiên cứu như trên, người nghiên cứu đã bám sát với mục tiêu
ban đầu của họ, tuy nhiên, chúng ta có thể thực hiện các phương pháp thống kê suy
luận để đưa ra các kết quả mới như ước lượng về trung bình tổng thể, hoặc kiểm
định các giả thuyết nghiên cứu.

3.3. Sử dụng phương pháp ước lượng các tham số rút ra từ quần thể
Trong nghiên cứu trên, người ta chỉ xét đến mối quan hệ tương quan giữa hai
trường can thiệp và đối chứng, thông qua đó họ đánh giá chất lượng của mô hình
can thiệp đối với học sinh phổ thông. Các kết quả thu được chủ yếu là áp dụng
thống kê mô tả để so sánh sự sai khác giữa hai nhóm. Sau đây, chúng ta sẽ nghiên
cứu thêm một phương pháp nữa được dùng trong thống kê đó là ước lượng. Thông
qua phương pháp này chúng ta sẽ áp dụng phương pháp này trên bộ số liệu mẫu để
tìm khoảng tin cậy cho một tham số tổng thể.

http://www.ictu.edu.vn

46

3.3.1. Ước lượng về sự hiểu biết trung bình của học sinh phổ thông về phòng
tránh TNTT do bỏng.
Trong thực tế, chúng ta thường không biết giá trị đúng của µ và cũng không
thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần việc lấy mẫu. Chúng ta thường xây dựng một
khoảng tin cậy 95% dựa trên các mẫu đã chọn. Với Q18 trong bộ dữ liệu, chúng ta
sẽ tiến hành ước lượng một trung bình quần thể dựa trên ứng dụng phần mềm SPSS
để phân tích thống kê.
Q18. Để phòng tránh BỎNG chúng ta cần làm gì?
(có thể chọn nhiều câu trả lời)
a. Không chơi, nghịch lửa.
b. Không chơi nghịch bên hố vôi mới tôi.
c. Không với bát thức ăn nóng để trên cao.
d. Ăn thức ăn quá nóng.
e. Khi thấy diêm, bật lửa để bừa bãi cất chúng lên cao.
f. Để lửa, chất cháy gần xăng dầu.
88. Khác (ghi rõ) …………………………….
99. Không biết/không nhớ
Học sinh chọn mỗi câu trả lời đúng được thêm 1 điểm, trả lời sai bị trừ đi 1
điểm. Điểm cao nhất là 4, điểm thấp nhất là -2. Sau đây là kết quả phân tích sử dụng
phần mềm SPSS của học sinh trước can thiệp:
Bảng 3.1. Tỷ lệ học sinh có hành vi đúng về TNTT do bỏng trước can thiệp
Quang Trung
Chu Van An
Tổng số
-2
0
0%
1
0.1%
1
0.1%
-1
0
0%
1
0.1%
1
0.1%
0
26
3.2%
40
4.3%
66
3.8%
1
96
11.8%
78
8.3%
174
10.0%
2
133
16.4%
110 11.8%
243
13.9%
3
223
27.5%
276 29.5%
499
28.6%
4
333
41.1%
429 45.9%
762
43.6%
Tổng số
811 100.0%
935 100.0%
1746
100.0%
Qua kết quả trên chúng ta nhận thấy trước can thiệp tỷ lệ về học sinh có hành
vi đúng về phòng tránh TNTT do bỏng là khá cao. Với khoảng tin cậy 95%, tìm

http://www.ictu.edu.vn

47

khoảng tin cậy cho trung bình một quần thể qua ứng dụng phần mềm SPSS ta thu
được kết quả như sau:
Bảng 3.2. Bảng kết quả khoảng tin cậy cho trung bình quần thể chung cho
toàn thể mẫu.
Statistic
Std. Error
Mean
2.98
.028
95% Confidence
Lower Bound
2.93
Interval for Mean
Upper Bound
3.03
5% Trimmed Mean
3.08
Median
3.00
Variance
1.338
Std. Deviation
1.157
Minimum
-2
Maximum
4
Range
6
Interquartile Range
2
Skewness
-1.000
.059
Kurtosis
.137
.117
Trung bình mẫu cho quần thể (nhận thức chung của học sinh cả hai trường)
là 2.98 và độ lệch chuẩn mẫu là 0.028. Khoảng tin cậy 95% cho trung bình quần thể
là: (2.93;3.03). Khoảng này có chứa 2.98 là trung bình đúng của quần thể.
Tương tự như trên, ta thử tăng độ tin cậy 98%, ta thu được giá trị trung bình
là 2.98 và độ lệch chuẩn là 0.028. Khoảng tin cậy 98% cho trung bình quần thể là:
(2.91;3.04). Khoảng này có độ rộng lớn hơn so với khoảng tin cậy 95%.
Qua bảng 3.2 ta có thể nhận thấy là sự hiểu biết của học sinh trước can thiệp
về phòng tránh TNTT do bỏng là cao, với giá trị trung bình xấp xỉ là 3, với thang
điểm cao nhất là 4 và thấp nhất là -2.
Dưới đây, chúng ta tính trung bình mẫu cho từng trường với độ tin cậy 95%
thu được bảng như sau:

http://www.ictu.edu.vn

48

Bảng 3.3. Bảng mô tả về trung bình quần thể về kiến thức phòng tránh TNTT
trước can thiệp và sau can thiệp của trường Quang Trung
Trường
Trước can
thiệp

Sau can
thiệp

Mean
95% Confidence
Interval for Mean
5% Trimmed Mean
Median
Variance
Std. Deviation
Minimum
Maximum
Range
Interquartile Range
Skewness
Kurtosis
Mean
95% Confidence
Interval for Mean
5% Trimmed Mean
Median
Variance
Std. Deviation
Minimum
Maximum
Range
Interquartile Range
Skewness
Kurtosis

Lower Bound
Upper Bound

Lower Bound
Upper Bound

Statistic
2.91
2.83
2.99
3.00
3.00
1.331
1.154
0
4
4
2
-.798
-.400
3.11
3.04
3.18
3.18
3.00
.870
.933
-1
4
5
1
-.841
.185

Std. Error
.041

.086
.171
.035

.092
.184

Từ bảng thu được ta nhận thấy giá trị trung bình về mức độ hiểu biết về
phòng tránh TNTT do bỏng của học sinh trường Quang Trung trước can thiệp là
2.91 thấp hơn sau can thiệp là 3.11. Độ lệch chuẩn của trước can thiệp là 0.041 cao
hơn sau can thiệp là 0.035. Từ đó dễ dàng nhận thấy giá trị khoảng tin cậy của giá
trị trung bình về sự hiểu biết về phòng tránh TNTT do bỏng của học sinh trường
Quang Trung trước can thiệp thấp hơn so với giá trị khoảng tin cậy giá trị trung

http://www.ictu.edu.vn

49

bình về sự hiểu biết về phòng tránh TNTT do bỏng của học sinh trường Quang
Trung sau can thiệp. Tiếp theo đây, đây chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn về sự khác nhau
về mức độ hiểu biết trung bình của học sinh Quang Trung trước và sau can thiệp về
phòng tránh TNTT do bỏng.
3.3.2. Ước lượng sự khác nhau về sự hiểu biết trung bình của học sinh trước và
sau can thiệp
Chúng ta cần so sánh mức độ hiểu biết của học sinh sau can thiệp có tiến bộ
hơn so với trước đó hay không? Chúng ta sử dụng phần mềm SPSS để trả lời cho
câu hỏi này, thu được bảng kết quả như sau:
Bảng 3.4. Kết quả tìm khoảng tin cậy cho sự khác nhau giữa
hai trung bình mẫu với độ tin cậy 95%
Levene's Test
for Equality of
Variances
t-test for Equality of Means
95%
Confidence
Interval of
the
Difference

F
Equal
variances
35.576
assumed
Equal
variances
not assumed

Sig.

t

.000 3.571

df
1511

3.626 1504.134

Sig.
Std.
(2Mean
Error
tailed Differen Differen
)
ce
ce
Lower Upper
.000

.195

.054

.088

.301

.000

.195

.054

.089

.300

Tại dòng cuối của bảng này là trường hợp giả thiết các phương sai không
bẳng nhau, sai khác giữa hai trung bình quần thể của học sinh trường Quang Trung
trước can thiệp và sau can thiệp là 0.195. Sự chênh lệch này nằm trong khoảng
(0.089; 0.30) với độ tin cậy là 95%. Nghĩa là chúng ta có thể tin rằng trước can
thiệp, với độ tin cậy 95%, sự hiểu biết trung bình về kiến thức phòng tránh TNTT

http://www.ictu.edu.vn

50

do bỏng của học sinh Quang Trung sau can thiệp cao hơn so với trước đó ít nhất là
8,9 % đến 30%.
Chúng ta thử lại phép ước lượng này với độ tin cậy cao hơn là 98% ta thu
được bảng 3.5 dưới đây. Lúc này độ chênh lệch nằm trong khoảng (0.07;0.32),
nghĩa là chúng ta có thể tin tưởng tới mức 98% là sau can thiệp, sự chênh lệch giữa
hai trung bình quần thể của học sinh Quang Trung về phòng tránh TNTT do bỏng
trước can thiệp và sau can thiệp nằm trong khoảng (0.07;0.32).
Bảng 3.5. Kết quả tìm khoảng tin cậy cho sự khác nhau giữa
hai trung bình mẫu với độ tin cậy 98%
Levene's
Test for
t-test for Equality of Means
Equality of
Variances

Equal
variances
assumed
Equal
variances
not assumed

95%
Confidence
Sig.
Std.
Interval of the
(2Mean
Error
Difference
tailed Differe- Differe)
-nce
-nce Lower Upper

F

Sig.

t

df

35.576

.000

3.571

1511

.000

.195

.054

.068

.321

3.626

1504.134

.000

.195

.054

.070

.320

3.3.3. Ước lượng tỷ lệ học sinh bị TNTT trên tổng số học sinh
Ở đây chúng ta sẽ áp dụng phương pháp ước lượng nhị thức, tức là tỷ lệ của
các phần tử của quần thể có một đặc tính nào đó. Ở đây, chúng ta sẽ quan tâm đến
tỷ lệ học sinh bị TNTT trước can thiệp.
Chúng ta tiến hành với một ước lượng nhỏ đó là tỷ lệ học sinh bị TNTT trên
tổng số học sinh. Chúng ta gọi tỷ lệ mẫu này là pˆ . Với pˆ = số học sinh bị TNTT/
tổng số học sinh. Thông qua phép tính tần suất ta có bảng như sau:

http://www.ictu.edu.vn

51

Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh bị TNTT
Số lượng
Phần trăm

114
6.5
Không
1436
82.2
Không nhớ
196
11.2
Tổng
1746
100.0
Dựa vào bảng trên ta có pˆ = 114/1746 = 0.065. Tức là có 6.5% học sinh bị
TNTT; giá trị pˆ =0.065 được xem là ước lượng thời điểm này của tỷ lệ quần thể p.
Chúng ta tiến hành xây dựng khoảng tin cậy 95% cho p – tỷ lệ học sinh bị
TNTT trong toàn bộ các học sinh phổ thông.
Từ đó ta có 1-α = 0.95; α = 0.05; α/2 = 0.025.
Và giá trị của z là z0.025 = 1,96.
Thay các giá trị này vào công thức pˆ ± zα / 2σ pˆ ≈ pˆ ± zα / 2

pˆ qˆ
của khoảng tin cậy
n

gần đúng cho p ta được:
pˆ ± zα /2

ˆˆ
pq
(0.065)(0.935)
= 0.065 ± 1.96
= 0.065 ± 0.006 hay (0.059; 0.071).
n
1746

Chúng ta tin tưởng 95% rằng khoảng (0.059,0.071) có chứa tỷ lệ đúng về số
học sinh bị TNTT. Hay nói cách khác, tỷ lệ học sinh bị TNTT là tương đối thấp,
chỉ trong khoảng 5,9% đến 7,1%. Tương tự như vậy, với khoảng tin cậy là 98%,
chúng ta thu được khoảng tin cậy là (0.041;0.079) có chứa tỷ lệ đúng về số học
sinh bị TNTT với độ tin cậy là 98%. Như vậy, độ tin cậy tăng, thì khoảng tin cậy
của chúng ta sẽ được mở rộng ra.

3.4. Kiểm định giả thuyết
Qua nghiên cứu trên, những người nghiên cứu chưa thực hiện kiểm định giả
thuyết. Dưới đây, chúng ta sẽ tiến hành một vài phép kiểm định nhỏ trên phạm vi đề
tài, đây là một phương pháp ngoại suy thường dùng trong phân tích thống kê.
Trong phần này chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về kiểm định giả thuyết, một
phương pháp suy luận khác dùng trong phân tích thống kê dữ liệu. Các quy trình mà
ta xét đến ở đây không phải là ước lượng giá trị của một tham số mà tiến hành một
kết luận về nó.