Tải bản đầy đủ
c. Chỉ tiêu tài chính của DT

c. Chỉ tiêu tài chính của DT

Tải bản đầy đủ

Nếu khấu hao và lợi nhuận ròng của các năm
khác nhau, người ta tính bằng cách lấy vốn đầu tư
trừ dần thu nhập mỗi năm cho đến khi thu hồi hết
vốn.
Mục đích của chỉ tiêu này là để xác đònh thời

hạn trả nợ vốn vay; cùng với thời gian đầu tư xây
dựng xác đònh thời hạn cho vay hợp lý, phù hợp
với dòng tiền của dự án.
Vo



Thời gian thu hồi vốn vay = ————
P + kh
04/16/17 13:17

126

Kỳ hạn

A

Nguồn trả nợ

Khấu
hao
TSCĐ

Lợi nhuận

Nguồn
khác

Tổng
cộng

(1)

(2)

(3)

(4)

Mức hoàn
trả (kỳ
khoản)

Thừa (+)
Thiếu (-)

Thừa
thiếu
lũy kế

(5)

(6)

(7)

Cộng

04/16/17 13:17

127















+ Tỷ suất sinh lời của doanh thu :
Là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập DN và tổng doanh thu hàng năm
của dự án.
Tỷ suất sinh lời
doanh thu

Lợi nhuận ròng năm thứ t
= —————————— x 100%
Doanh thu năm thứ t

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo được mấy đồng lợi nhuận sau
thuế, đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của dự án.
+ Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư (Return on Investment – ROI)
Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế TNDN và tổng
số vốn đầu tư để thực hiện dự án.
Tỷ suất sinh lời
Lợi nhuận ròng năm thứ t
= —————————— x 100%
vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư ban đầu
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư ban đầu của dự án tạo ra được mấy
đồng lợi nhuận sau thuế, là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư
cũng như DT.
04/16/17 13:17

128

• + Khả năng thanh toán nợ - DSCR (Debt Service Cover ratio)
Chỉ số khả năng thanh toán nợ của dự án được tính trên cơ sở so

sánh giữa nguồn trả nợ hàng năm từ dự án với nợ phải trả ( gốc và
lãi) theo kế họach trả nợ.
Công thức tính :


( Lợi nhuận ròng + KHCB + Mức trả lãi vay vốn CĐ ) năm

thứ t

• DSCRt = —————————————————————
Nợ phải trả (gốc, lãi)

Chỉ tiêu này thường được so sánh với 1. Nếu DSCRt >1 dự án

đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay như dự kiến tính toán. Ngược lại
nếu DSCRt<1 thì dự án không có khả năng hoàn trả nợ vay theo kế
họach trả nợ và thời gian trả nợ dự kiến.
Sử dụng chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh tóan nợ từ nguồn

trả hình thành từ họat động của dự án so với kế họach trả nợ dự
kiến ban đầu.
04/16/17 13:17

129

C2 Các chỉ tiêu xác đònh theo phương pháp chiết khấu
• + Giá trò hiện tại ròng (Net Present Value – NPV)








Chỉ tiêu NPV dùng để phản ánh lợi nhuận tuyệt đối của dự án. Lợi nhuận
của dự án là mức chênh lệch giữa thu nhập và toàn bộ chi phí cần thiết để
xây dựng, vận hành dự án. Nó được xác đònh theo công thức sau :
NPV = PV – C
Trong đó : PV : Tổng thu nhập ròng (sau thuế) đã quy về hiện giá
C : Tổng chi phí của giai đoạn thực hiện đầu tư
Trong điều kiện môi trường kinh doanh ổn đònh, lạm phát được kiềm
chế ở mức thấp, thì việc tính toán thu nhập và chi phí mới chính xác.
Nhưng trên thực tế, dòng thu nhập và chi phí của một dự án đầu tư thường
phát sinh ở nhiều kỳ khác nhau theo thời gian. Do vậy để đánh giá chính
xác lợi ích của dự án đầu tư người ta phải xem xét đến phương pháp hiện
giá, tức là chuyển lợi nhuận thu được hàng năm về cùng mặt bằng thời
gian. Lợi nhuận sau khi được tính chuyển này được gọi là giá trò hiện tại
ròng ( hoặc giá trò hiện tại thuần - NPV ).

04/16/17 13:17

130

Ti
• PV= ∑————
(1+r)i



• Trong đó : Ti : Thu nhập của dự án năm thứ i
r : Lãi suất chiết khấu được lựa chọn

- Thu nhập ròng từ năm thứ nhất đến năm thứ (n - l) gồm:
Tiền khấu hao hàng năm + lãi ròng hàng năm
- Thu nhập ròng của năm thứ n (năm cuối) bao gồm:
Tiền khấu hao hằng năm+Lãi ròng hàng năm+Giá trò thanh lý TSCĐ

C=∑ Ci (1+r)i





Nếu NPV< 0 thì thu nhập của dự án không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra.
Nếu NPV= 0 tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà chấp nhận hay từ chối.
Nếu NPV >0 , DT có hiệu quả, nếu NPV càng lớn, thì hiệu quả tài chính càng cao, dự
án càng hấp dẫn.
04/16/17 13:17

131

+ Điểm hòa vốn (Break Event Point – BEP)
• Điểm hòa vốn là điểm tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra. Về mặt toán
học, điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và chi
phí.
Tổng chi phí mà dự án bỏ ra bao gồm chi phí cố đònh ( đònh phí) và chi

phí biến đổi ( biến phí). Đònh phí (Fixed costs – FC) là những chi phí
không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Biến phí (Variable costs – VC) là
những chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi.
• . Sản lượng hòa vốn - QHV
Sản lượng hòa vốn là sản lượng cần thiết mà dự án phải đạt được mà

ở mức sản lượng này, doanh thu vừa để bù đắp chi phí.
FC

QHV = ———

P- V

• Trong đó: FC : Tổng đònh phí
P : Giá bán một đơn vò sản phẩm

V: Biến phí cho một đơn vò sản phẩm


04/16/17 13:17

132

- Doanh thu hòa vốn - DTHV
Doanh thu hòa vốn là doanh thu cần thiết mà dự án đạt được để

đảm bảo vừa bù đắp chi phí.
DTHV = Tổng đònh phí/(1 – Tổng biến phí/DT thuần)

- Công suất hòa vốn
Công suất hòa vốn là công suất họat động cần thiết mà dự án

phải đạt được để đảm bảo vừa đủ bù đắp chi phí.

Q­HV
DTHV

Công suất hòa vốn = --------x100 = ----------x100

Q
DT

Q: Sản lượng tính theo năm.
• Trong đó
DT: Doanh thu thuần trong năm.


04/16/17 13:17

133










+ Tỷ suất doanh lợi nội bộ(Lãi suất hòan vốn nội bộ): IRRInternal rate of return
Là tỷ suất chiết khấu mà với mức lãi suất đó, giá trò hiện tại các
khỏan thu trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với giá trò hiện tại
của vốn đầu tư.
Để xác đònh IRR, xác đònh mức lãi suất sao cho NPV=0
TNt -CFt
NPV=Σ————=0
(1+IRR)t
IRR là suất thu hồi vốn mà bản thân dự án có thể được tạo ra.
So sánh IRR với i (lãi suất cho vay của ngân hàng), nếu IRRán bò lọai, nếu IRR≥i thì tùy từng trường hợp mà dự án được xem xét.
Nhìn chung nếu IRR lớn hơn mức chi phí vốn đầu tư thì dự án có hiệu
quả tài chính và ngược lại. Như vậy, nếu IRR càng lớn thì hiệu quả
càng cao, dự án càng hấp dẫn.
04/16/17 13:17

134

D. Các chỉ tiêu khác













Nhóm chỉ tiêu đảm bảo vốn cho dự án
Nhóm các chỉ tiêu ngân hàng duyệt
Nhóm chỉ tiêu tài chính và kinh doanh của người vay
Nhóm chỉ tiêu về phát tiền vay
Nhóm chỉ tiêu về thông tin so sánh
Nhóm chỉ tiêu sau đầu tư
Đánh giá, nhận xét
Nhận đònh rủi ro tiềm ẩn từ DA, từ khách hàng và từ ngân hàng
3.2.7. Phần kết luận:
- Nêu rõ ý kiến đề nghò đồng ý hay từ chối của cán bộ tín dụng.
- Ghi ý kiến của Phó, Trưởng Phòng tín dụng.
- Ý kiến quyết đònh của Giám đốc chi nhánh hoặc Giám đốc Ngân
hàng.
04/16/17 13:17

135

• 4. Báo cáo kết quả thẩm đònh và lập phương án cho
vay:
• * Mức cho vay (hạn mức TDĐT): ngoại tệ, VNĐ....
• * Thời gian thi công, lắp đặt chạy thử (cho vay thi
công).
• * Lãi suất cho vay XDCB.
• * Thời hạn cho vay.
• * Thời hạn thu nợ.
• - Nguồn thu nợ.
• - Thời gian thu nợ.
04/16/17 13:17

136