Tải bản đầy đủ
Thẩm đònh hồ sơ tín dụng ngắn hạn (Phân tích TD):

Thẩm đònh hồ sơ tín dụng ngắn hạn (Phân tích TD):

Tải bản đầy đủ

+ Thẩm đònh thực trạng tài chính và khả năng thanh toán
nhằm xác đònh năng lực tài chính của người đi vay để từ đó
quyết đònh cho vay hay không cho vay.
Các thông số để đánh giá năng lực tài chính được sử
dụng gồm:

04/16/17

73

I. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản, bao gồm 2 chỉ tiêu
 Khả năng thanh tốn ngắn hạn (hiện thời)
 Khả năng thanh tốn nhanh
(1)Khả năng thanh tốn ngắn hạn
 Cách tính: Khả năng thanh tốn ngắn hạn = Tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
 Biểu hiện : Chỉ số này (số lần) cho biết quy mơ
những khoản phải trả ngắn hạn được bù đắp bởi
những tài sản có dự kiến sẽ chuyển đổi thành tiền
trong một thời gian ngắn.
04/16/17

74

Khả năng thanh tốn ngắn hạn
- Ý nghĩa :
+ Dùng để kiểm tra trạng thái vốn lưu động và tính thanh khoản.
+ Xem xét mức độ bảo vệ người cho vay trong trường hợp doanh
nghiệp vay ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động.
- Các trường hợp:
+ Giá trị <1: Dùng vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản cố định sẽ
dẫn đến rủi ro trong thanh tốn ngắn hạn
+ Giá trị >1: Nếu giá trị này q lớn có thể là dấu hiệu khơng tốt,
do những ngun nhân sau : quỹ tiền mặt tồn đọng nhiều; tồn kho
nhiều so với nhu cầu; các khoản phải thu lớn; cơng tác quản lý
cơng nợ kém; chưa sử dụng khơng tốt khoản tiền đi vay
04/16/17

75

(2) Khả năng thanh tốn nhanh
- Cách tính : Khả năng thanh tốn nhanh = (TSLĐ và đầu tư
ngắn hạn – Hàng tồn kho bình qn) / Nợ ngắn hạn.
- Biểu hiện: Chỉ số (số lần) này cho biết khả năng chuyển đổi
các tài sản có của doanh nghiệp thành tiền để đáp ứng u
cầu thanh tốn cấp thiết các khoản nợ.
- Khoảng giá trị : 1 đến 2 là chấp nhận được
 Giá trị của tỷ lệ này càng cao thì độ rủi ro về thanh tốn
của doanh nghiệp càng thấp; hiệu quả quản lý tài sản lưu
động của doanh nghiệp chưa tốt vì những tài sản này có
tỷ lệ sinh lời thấp đối với doanh nghiệp.
 Giá trị của tỷ lệ này nhỏ: Khả năng đáp ứng ngay các
nghĩa vụ nợ ngắn hạn kém
04/16/17

76

II. Nhóm Chỉ tiêu hoạt động
Bao gồm 3 chỉ tiêu
 Vòng quay hàng tồn kho
 Kỳ thu tiền bình qn
 Hiệu quả sử dụng tài sản
(3)Vòng quay hàng tồn kho
- Cách tính : Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Hàng tồn
kho bình qn
- Ý nghĩa: Giá trị hệ số này thấp chứng tỏ:
 Giá trị của các loại hàng hố tồn kho q cao so với doanh thu.
 Số ngày hàng nằm trong kho càng lâu.
 Hiệu quả quản trị ngân quỹ của doanh nghiệp thấp vì lượng tiền
tồn đọng trong hàng hố q lâu.
04/16/17

77

II. Nhóm Chỉ tiêu hoạt động

(4) Kỳ thu tiền bình qn
- Cách tính : Kỳ thu tiền bình qn = Các khoản phải
thu / Doanh thu B/Q ngày.
- Ý nghĩa: Cho biết số ngày thu hồi tiền bán hàng bình
qn:
 Giá trị của tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả thu
hồi nợ của doanh nghiệp càng thấp, khả năng có
những khoản nợ khó đòi cao.
 Giá trị có thể chấp nhận được: 30-60 ngày
04/16/17

78