Tải bản đầy đủ
Các giới hạn khi xác định vốn tự có:

Các giới hạn khi xác định vốn tự có:

Tải bản đầy đủ

Theo thông lệ của các nước, VTC còn bao gồm:
- Giấy nợ thứ cấp (trái, kỳ phiếu) có thời hạn trên 7 năm:
Là khoản nợ vốn dài hạn do các nhà đầu tư bên ngoài đóng góp. Việc
phát hành giấy nợ loại này là một phương pháp tốt để đáp ứng nhu
cầu tăng vốn của ngân hàng vì nó có chi phí thấp, lãi của chúng được
tính vào chi phí và không làm giảm lợi tức trên mỗi cổ phần. Theo
luật đònh, người sở hữu loại chứng khoán này có quyền hưởng thu
nhập từ ngân hàng sau cả những người gửi tiền.
- Trái phiếu hoán đổi cổ phiếu:
Là những chứng khoán nợ mà người mua nó sẽ được hoàn trả bằng cổ
phiếu của ngân hàng khi đến đợt phát hành.
- Thu nhập từ các công ty thành viên và từ những tổ chức mà ngân
hàng nắm cổ phần sở hữu ( công ty chứng khóan, cho thuê tài chính,
quản lý nợ & khai thác tài sản, bảo hiểm, factoring...)
- Thặng dư vốn.
04/16/17

12

1.2 VỐN HUY ĐỘNG:
o Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (còn gọi
là tiền gửi giao dòch, tiền gửi thanh toán).
o Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân.
o Tiền gửi tiết kiệm của dân cư.
o Nguồn vốn huy động qua phát hành kỳ phiếu,
trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, …

04/16/17

13

1.3 NGUỒN VỐN ĐI VAY:
- Vay của ngân hàng Nhà nước dưới hình thức chiết khấu,
tái chiết khấu các chứng từ có giá; cầm cố, tái cầm cố các
thương phiếu; vay lại theo hợp đồng tín dụng…
- Vay của các ngân hàng thương mại khác qua thò trường
liên ngân hàng, hợp đồng mua lại…
- Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế…
1.4 NGUỒN VỐN KHÁC:
Vốn tiếp nhận từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các
chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của Nhà nước;
vốn chiếm dụng của khách hàng trong qúa trình thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt…
04/16/17

14

2/ Nghiệp vụ sử dụng vốn (Nghiệp vụ có)
2.1/ Thiết lập dự trữ: Nhằm đáp ứng những yêu cầu sau:
- Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy đònh của ngân hàng nhà nước.
- Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng.
- Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi.
- Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng.
- Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng…
Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng
khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao.
2.2/ Cấp tín dụng:
Bao gồm cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu và chứng từ có
giá; cho thuê tài chính; bảo lãnh, Factoring…
2.3/ Đầu tư:
- Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp và các tổ chức tín
dụng khác (Bằng vốn tự có).
- Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trò để hưởng lợi tức và chênh lệch giá.

04/16/17

15

Góp vốn, mua cổ phần
1. Tổ chức tín dụng được dùng vốn điều lệ và quỹ dự
trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và
của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp
luật.
2. Tổ chức tín dụng được góp vốn liên doanh bằng giá
trị quyền sử dụng đất theo luật về đất đai.
3. Tổ chức tín dụng khơng được mua cổ phần, góp vốn
với các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều
hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này
là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của
thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt, Ban
Giám đốc và kế tốn trưởng của tổ chức tín dụng.
04/16/17

16

3/ Nghiệp vụ trung gian (Dòch vụ ngân hàng)
o Dòch vụ ngân q.
o Dòch vụ uỷ thác.
o Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho
khách hàng.
o Nhận quản lý tài sản qúy giá theo yêu cầu khách
hàng.
o Kinh doanh vàng bạc, đá qúy, ngoại tệ.
o Mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu,
trái phiếu cho các công ty, xí nghiệp.
o Tư vấn về tài chính, đầu tư…
04/16/17

17

III.

Kết quả tài chính của NHTM

1. Doanh thu:
1.1.Thu từ hoạt động kinh doanh: thu từ hoạt động tín
dụng, thu lãi tiền gửi, thu dịch vụ, thu từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối và vàng, thu lãi góp vốn, mua cổ
phần, thu từ hoạt động mua bán nợ, thu về chênh lệch
tỷ giá, thu từ hoạt động kinh doanh khác;
1.2. Thu khác: các khoản thu từ việc nhượng bán, thanh
lý tài sản cố định, thu về các khoản vốn đã được xử lý
bằng dự phòng rủi ro; thu kinh phí quản lý đối với các
cơng ty thành viên độc lập; thu tiền phạt do khách
hàng vi phạm hợp đồng; các khoản thu khác.
04/16/17

18

2. Chi phí
2.1. Chi hoạt động kinh doanh:
a) Chi phí phải trả lãi tiền gửi; chi phí phải trả lãi tiền vay; chi hoạt
động kinh doanh ngoại hối và vàng; chi hoạt động kinh doanh dịch vụ
ngân hàng; chi cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu; chi cho hoạt động
mua bán nợ; chi cho hoạt động góp vốn, mua cổ phần; chi về chênh
lệch tỷ giá; chi cho hoạt động kinh doanh khác;
b) Chi trích khấu hao tài sản cố định.
c) Chi đi th và cho th tài sản;
d) Tiền lương, tiền cơng và chi phí có tính chất lương theo quy định;
đ) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn;
e) Chi dịch vụ mua ngồi: chi th sửa chữa tài sản cố định, vận
chuyển, điện, nước, điện thoại, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm, cơng
cụ lao động, phòng cháy chữa cháy, tư vấn, kiểm tốn, tiền mua bảo
hiểm tài sản, tiền mua bảo hiểm tai nạn con người, chi cơng tác phí, chi
phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo quy định, chi hoa hồng, đại lý mơi giới,
uỷ thác và các dịch vụ khác;
g) Chi khác về kinh doanh

04/16/17

19