Tải bản đầy đủ
 Xử lý tài sản thế chấp:

 Xử lý tài sản thế chấp:

Tải bản đầy đủ

2. Cầm cố tài sản:
2.1 Khái niệm:

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi
là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu
của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận
cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

04/16/17

214

2.2 Các loại tài sản dùng để cầm cố:
Tài sản cầm cố là những tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của bên vay, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, ngun liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng
tiêu dùng, kim khí q, đá q và các vật có giá trị khác;
b) Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh tốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ;
c) Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm,
thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền. Riêng đối với cổ phiếu của tổ
chức tín dụng phát hành, khách hàng vay khơng được cầm cố tại chính tổ chức tín
dụng đó;
d) Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu cơng nghiệp, quyền
đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ
hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác;
đ) Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngồi;
e) Quyền khai thác tài ngun thiên nhiên theo quy định của pháp luật;
g) Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định
của Luật Hàng khơng dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố;
h) Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm ký
kết giao dịch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, lợi
tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm cố có quyền
nhận.
04/16/17

215

2.3 Thủ tục và hình thức cầm cố tài sản:
• Bên cầm cố (bên vay) căn cứ vào nhu cầu vay vốn tiến hành làm
đơn xin vay, kèm theo đơn xin vay là bảng liệt kê danh mục tài sản
cầm cố, giá trò còn lại và các chi tiết liên quan. Về phía ngân hàng,
trước khi ký hợp đồng cầm cố tài sản, cần tiến hành tổ chức đánh
giá và kiểm đònh về số lượng, chất lượng và giá trò của tài sản cầm
cố.
• Việc đánh giá, kiểm đònh tài sản cầm cố phải được tiến hành với sự
tham gia của cả 2 bên - nếu những tài sản cầm cố khó kiểm đònh
đánh giá thì phải nhờ chuyên gia hoặc các cơ quan chuyên môn
thực hiện. Sau khi tiến hành xong việc kiểm đònh tài sản cầm cố
cán bộ ngân hàng lập biên bản đánh giá kiểm đònh tài sản theo kết
quả đã được xác đònh. Biên bản này có chữ ký của các bên liên
quan (kể cả đại diện mời ngoài).
• Căn cứ vào biên bản nói trên, hai bên sẽ ký hợp đồng cầm cố tài
sản và bên nhận cầm cố.
04/16/17

216

• Bên cho vay có thể quản lý tài sản cầm cố theo
những phương pháp sau:
- Quản lý tại kho của người thứ 3.
- Quản lý tại kho của bên đi vay.
- Quản lý tại kho của ngân hàng.

2.4 Quyền và nghóa vụ của các bên:

04/16/17

217

Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản
Bên cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng
thoả thuận;
2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba
đối với tài sản cầm cố, nếu có; trong trường hợp khơng
thơng báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng
cầm cố tài sản và u cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy
trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối
với tài sản cầm cố;
3. Thanh tốn cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo
quản, giữ gìn tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả
thuận khác.
04/16/17

218

Quyền của bên cầm cố tài sản
Bên cầm cố tài sản có các quyền sau đây:
1. u cầu bên nhận cầm cố đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm
cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 333 của Bộ luật
này, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị
hoặc giảm sút giá trị;
2. Được bán tài sản cầm cố, nếu được bên nhận cầm cố đồng
ý;
3. Được thay thế tài sản cầm cố bằng một tài sản khác nếu có
thoả thuận;
4. u cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố trả lại tài sản
cầm cố khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;
5. u cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với
tài sản cầm cố.
04/16/17

219