Tải bản đầy đủ
+ Điểm hòa vốn (Break Event Point – BEP)

+ Điểm hòa vốn (Break Event Point – BEP)

Tải bản đầy đủ

- Doanh thu hòa vốn - DTHV
Doanh thu hòa vốn là doanh thu cần thiết mà dự án đạt được để

đảm bảo vừa bù đắp chi phí.
DTHV = Tổng đònh phí/(1 – Tổng biến phí/DT thuần)

- Công suất hòa vốn
Công suất hòa vốn là công suất họat động cần thiết mà dự án

phải đạt được để đảm bảo vừa đủ bù đắp chi phí.

Q­HV
DTHV

Công suất hòa vốn = --------x100 = ----------x100

Q
DT

Q: Sản lượng tính theo năm.
• Trong đó
DT: Doanh thu thuần trong năm.


04/16/17 13:17

133










+ Tỷ suất doanh lợi nội bộ(Lãi suất hòan vốn nội bộ): IRRInternal rate of return
Là tỷ suất chiết khấu mà với mức lãi suất đó, giá trò hiện tại các
khỏan thu trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với giá trò hiện tại
của vốn đầu tư.
Để xác đònh IRR, xác đònh mức lãi suất sao cho NPV=0
TNt -CFt
NPV=Σ————=0
(1+IRR)t
IRR là suất thu hồi vốn mà bản thân dự án có thể được tạo ra.
So sánh IRR với i (lãi suất cho vay của ngân hàng), nếu IRRán bò lọai, nếu IRR≥i thì tùy từng trường hợp mà dự án được xem xét.
Nhìn chung nếu IRR lớn hơn mức chi phí vốn đầu tư thì dự án có hiệu
quả tài chính và ngược lại. Như vậy, nếu IRR càng lớn thì hiệu quả
càng cao, dự án càng hấp dẫn.
04/16/17 13:17

134

D. Các chỉ tiêu khác













Nhóm chỉ tiêu đảm bảo vốn cho dự án
Nhóm các chỉ tiêu ngân hàng duyệt
Nhóm chỉ tiêu tài chính và kinh doanh của người vay
Nhóm chỉ tiêu về phát tiền vay
Nhóm chỉ tiêu về thông tin so sánh
Nhóm chỉ tiêu sau đầu tư
Đánh giá, nhận xét
Nhận đònh rủi ro tiềm ẩn từ DA, từ khách hàng và từ ngân hàng
3.2.7. Phần kết luận:
- Nêu rõ ý kiến đề nghò đồng ý hay từ chối của cán bộ tín dụng.
- Ghi ý kiến của Phó, Trưởng Phòng tín dụng.
- Ý kiến quyết đònh của Giám đốc chi nhánh hoặc Giám đốc Ngân
hàng.
04/16/17 13:17

135

• 4. Báo cáo kết quả thẩm đònh và lập phương án cho
vay:
• * Mức cho vay (hạn mức TDĐT): ngoại tệ, VNĐ....
• * Thời gian thi công, lắp đặt chạy thử (cho vay thi
công).
• * Lãi suất cho vay XDCB.
• * Thời hạn cho vay.
• * Thời hạn thu nợ.
• - Nguồn thu nợ.
• - Thời gian thu nợ.
04/16/17 13:17

136

III. CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG ĐẦU TƯ:
A. Cho vay XDCB và mua sắm TSCĐ (cho vay
theo dự án đầu tư):










1. Hồ sơ vay vốn, thẩm đònh và xét duyệt cho vay:
Hồ sơ vay vốn do đơn vò lập và gửi đến ngân hàng trước một tháng gồm:
- Giấy đề nghò vay vốn trung hạn, dài hạn.
- Tài liệu pháp lý về tổ chức kinh tế, các tài liệu chứng minh vốn điều lệ,
vốn đầu tư ban đầu.
- Tài liệu có liên quan đến tình hình tài chính của bên vay trong hai năm
gần nhất và trong các quý của năm xin vay.
- Dự án đầu tư và tài liệu liên quan đến dự án đầu tư (LuẬn chỨng kinh
tẾ kỸ thuẬt cỦa dỰ án đẦu tư).
- Các giấy tờ pháp lý về tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của người thứ
3
- Kế hoạch vay và trả nợ.
Cán bộ tín dụng được phân công sẽ tiến hành thẩm đònh lập tờ trình rồi
chuyển lên trưởng phòng tín dụng sau đó sẽ được giám đốc duyệt cho vay
như trình tự đã giới thiệu ở phần trước.
04/16/17 13:17

137

2. Tổ chức cho vay và thu nợ:













2.1. Cho vay: Sau khi Ban Giám Đốc Ngân Hàng duyệt cho vay vào tờ trình
(gồm mức cho vay, lãi suất, thời gian trả nợ ...) Cán bộ tín dụng thông báo cho
bên xin vay biết để ký hợp đồng tín dụng làm cơ sở pháp lý để tiến hành cho
vay. Hợp đồng này gồm những điều khoản cơ bản sau đây:
- Hạn mức và mục đích sử dụng.
-Kỳ hạn nợ (mức trả nợ cho mỗi kỳ hạn và số kỳ hạn trả nợ) trong đó kỳ hạn
đầu tiên, kỳ hạn cuối cùng.
- Lãi suất cho vay (trong hạn, quá hạn, phương pháp tính lãi).
- Tài sản thế chấp.
- Cam kết của bên A (cho vay) giải ngân theo đúng mục đích, hạn mức và thời
hạn.
- Cam kết của bên B (đi vay) sử dụng tiền vay đúng mục đích. Thực hiện trả nợ
sòng phẳng, kòp thời; nếu không sẽ bò chuyển nợ qúa hạn, cung cấp cho bên A
các tài liệu liên quan đến công trình ...)
- Xử lý vi phạm hợp đồng tín dụng.
- Quyết toán hợp đồng.
- Điều khoản thi hành.
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, ngân hàng sẽ mở tài khoản cho vay
và giải ngân cho khách hàng. Tiền cho vay sẽ được phát ra theo các hướng:
04/16/17 13:17

138

• 1. Chi trả thẳng cho người cung cấp (người thụ hưởng)
• Đối với đối tượng cho vay là máy móc thiết bò nhập vào, căn cứ vào hợp
đồng cung cấp thiết bò, hợp đồng nhập khẩu, các hóa đơn, vận đơn, bảng
kê chi phí... phù hợp với phần dự toán; hoặc đối với khối lượng xây lắp
hoàn thành thì dựa theo biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn
thành.
• 2. Chuyển vào tài khoản tiền gửi của bên vay để hoàn trả các chi phí theo
phương thức tự làm căn cứ vào bảng kê chi phí.
Trong quá trình cho vay nếu có phát sinh chi phí vượt dự toán một
cách hợp lý (Giá cả vật tư tăng, thay đổi kết cấu công trình...) thì ngân
hàng có thể giải quyết cho vay bổ sung hạn mức (bên đi vay phải làm dự
tóan bổ sung).
Khi kết thúc đầu tư (công trình đã hoàn thành), ngân hàng (bên cho

vay) và chủ đầu tư (bên đi vay) sẽ xác đònh lại tổng số nợ phát sinh từ
đầu, tính lãi phát sinh trong quá trình thi công (lãi vay thi công XDCB) để
xác đònh nợ gốc (Vo).
Căn cứ vào đó mà lập khế ước chính thức cho khoản tín dụng đầu tư

gồm: tổng số nợ, thời gian trả nợ, mức tiền phải trả cho mỗi kỳ hạn ...


04/16/17 13:17

139

2.2. Thu nợ:
* Nguồn trả nợ:
- Tiền khấu hao cơ bản của bộ phận tài sản hình thành từ vốn vay NH.
_ Lợi nhuận do công trình mang lại sau khi đã nộp thuế TNDN và trích lập các
q theo qui đònh.
• - Các nguồn khác (nếu có).
• * Xác đònh thời hạn nợ và phương pháp đònh kỳ hạn nợ.
• - Thời hạn nợ: theo phương án vay và hợp đồng tín dụng.
• - Thời gian bắt đầu trả nợ:
• + Ngay sau khi công trình hoàn thành.
• + Sau một thời gian kể từ khi công trình hoàn thành.
• - Phương pháp đònh kỳ hạn nợ: có thể đònh kỳ hạn nợ theo tháng, quý, 6 tháng,
hoặc 1 năm. Trong đó đònh kỳ hạn tháng và quý là phổ biến.
  Ân hạn
• - Lập bảng kế hoạch trả nợ: trên cơ sở kỳ hạn nợ đã xác đònh, cần lập bảng kế
hoạch trả nợ để chủ động thực hiện.
• Kế hoạch trả nợ cho một khoản tín dụng đầu tư có thể thực hiện theo các phương
thức sau tuỳ theo sự thỏa thuận giữa 2 bên:




04/16/17 13:17

140

Phương thức 1: Kỳ khoản giảm dần: Gốc chia đều cho
mỗi kỳ hạn, tiền lãi được tính theo số dư nợ giảm dần.












Vi =

Vo

n
Với Vi: là vốn gốc phải trả cho mỗi kỳ hạn.
Vo: Số nợ gốc ban đầu.
n: số kỳ hạn trả nợ. (Để đơn giản trong tính toán, người ta có thể đưa số lẻ vào
kỳ hạn cuối cùng)
Li = { Vo - Vi x (i - 1) } lãi suất.
Với Li: số lãi phải trả cho kỳ hạn i.
i: kỳ hạn thứ i (i = 1,n)
Theo phương thức này thì mức hoàn trả cho mỗi kỳ hạn sẽ giảm dần và đạt mức
tối thiểu ở kỳ hạn cuối cùng.
Biểu đồ: - Vốn gốc không đổi.
- Lãi vay giảm dần.
04/16/17 13:17

141

Số tiền

Lãi
Gốc

Kỳ hạn

04/16/17 13:17

142