Tải bản đầy đủ
 Xác đònh (b)

 Xác đònh (b)

Tải bản đầy đủ

Trong đó
- Số kế hoạch bằng số liệu của kỳ trước hoặc
cùng kỳ năm trước có điều chỉnh.
- Tổng chi phí SX-KD không bao gồm chi phí
KHCB TSCĐ và chi phí không mang tính chất
SX-KD
Doanh thu thuầnKH
- Vòng quay VLĐKH= --------------------------------TSLĐ BQ Kh


04/16/17

70

 Xác đònh (c): - Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn tự có: Số dư có
của tài khoản 411, chi tiết nguồn ngắn hạn.
 Xác đònh (d): - Các nguồn vốn ngắn hạn coi như tự có:
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (tăng giá)
+ Quỹ đầu tư phát triển.
+ Quỹ dự trữ.
+ Lợi nhuận chưa phân phối.
+ Chênh lệch tỷ giá.
+ Quỹ khen thưởng - phúc lợi.
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp.
 Xác đònh (e): Nguồn vốn ngắn hạn khác :
- Vay ngắn hạn ngân hàng khác.
- Vay ngắn hạn của CB-CNV trong nội bộ doanh nghiệp.
- Phát hành trái phiếu ngắn hạn.
04/16/17

71

2. Thẩm đònh hồ sơ tín dụng ngắn hạn (Phân
tích TD):
+ Thẩm đònh điều kiện vay vốn (tư cách pháp lý của bên vay,
tình hình sản xuất kinh doanh, công tác quản lý....)
+ Thẩm đònh tính khả thi của kế hoạch hoặc phương án sản
xuất kinh doanh.
.Tính trung thực và chính xác của các số liệu báo cáo kế
toán.
.Tính hợp lệ hợp pháp của các hợp đồng Thương mại đã ký
kết.
.Tính hiện thực của kế hoạch sản xuất kinh doanh (sản
lượng, doanh thu, thò trường....)
. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận vốn của kế hoạch hay
phương án sản xuất kinh doanh.
. Các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu (hệ số tài trợ của
doanh nghiệp).
04/16/17

72

+ Thẩm đònh thực trạng tài chính và khả năng thanh toán
nhằm xác đònh năng lực tài chính của người đi vay để từ đó
quyết đònh cho vay hay không cho vay.
Các thông số để đánh giá năng lực tài chính được sử
dụng gồm:

04/16/17

73

I. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản, bao gồm 2 chỉ tiêu
 Khả năng thanh tốn ngắn hạn (hiện thời)
 Khả năng thanh tốn nhanh
(1)Khả năng thanh tốn ngắn hạn
 Cách tính: Khả năng thanh tốn ngắn hạn = Tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
 Biểu hiện : Chỉ số này (số lần) cho biết quy mơ
những khoản phải trả ngắn hạn được bù đắp bởi
những tài sản có dự kiến sẽ chuyển đổi thành tiền
trong một thời gian ngắn.
04/16/17

74

Khả năng thanh tốn ngắn hạn
- Ý nghĩa :
+ Dùng để kiểm tra trạng thái vốn lưu động và tính thanh khoản.
+ Xem xét mức độ bảo vệ người cho vay trong trường hợp doanh
nghiệp vay ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động.
- Các trường hợp:
+ Giá trị <1: Dùng vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản cố định sẽ
dẫn đến rủi ro trong thanh tốn ngắn hạn
+ Giá trị >1: Nếu giá trị này q lớn có thể là dấu hiệu khơng tốt,
do những ngun nhân sau : quỹ tiền mặt tồn đọng nhiều; tồn kho
nhiều so với nhu cầu; các khoản phải thu lớn; cơng tác quản lý
cơng nợ kém; chưa sử dụng khơng tốt khoản tiền đi vay
04/16/17

75

(2) Khả năng thanh tốn nhanh
- Cách tính : Khả năng thanh tốn nhanh = (TSLĐ và đầu tư
ngắn hạn – Hàng tồn kho bình qn) / Nợ ngắn hạn.
- Biểu hiện: Chỉ số (số lần) này cho biết khả năng chuyển đổi
các tài sản có của doanh nghiệp thành tiền để đáp ứng u
cầu thanh tốn cấp thiết các khoản nợ.
- Khoảng giá trị : 1 đến 2 là chấp nhận được
 Giá trị của tỷ lệ này càng cao thì độ rủi ro về thanh tốn
của doanh nghiệp càng thấp; hiệu quả quản lý tài sản lưu
động của doanh nghiệp chưa tốt vì những tài sản này có
tỷ lệ sinh lời thấp đối với doanh nghiệp.
 Giá trị của tỷ lệ này nhỏ: Khả năng đáp ứng ngay các
nghĩa vụ nợ ngắn hạn kém
04/16/17

76