Tải bản đầy đủ
II. CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CHỦ YẾU CỦA NHTM

II. CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN CHỦ YẾU CỦA NHTM

Tải bản đầy đủ

1.2. Đặc điểm :
- Khách hàng được phép rút ra bất cứ
lúc nào
- Đối tượng sử dụng là các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân
- Nguồn vốn này luôn biến động
- NHTM thực hiện dự trữ bắt buộc
- NHTM sử dụng để cấp tín dụng
- Trả lãi
24

Cách tính lãi :
Công thức:

n

I = ∑ Di * N i ∗ r
i =1

Trong đó :
I: Lãi tiền gửi thanh toán
Di: Số dư có tiền gửi khách hàng ngày i trong tháng
Ni: Số ngày có mức dư có Di ổn định
r : Lãi suất tiền gửi thanh toán (tháng, năm )

Ví dụ :
Tại công ty Mai Linh có tình hình phát sinh trên tài khoản tiền gửi thanh toán tháng 7 năm
2012 tại NHTMCP A như sau ( đơn vị tính : ngàn đồng )
Ngày

Diễn giải

26/6/2012

Nhập lãi vào vốn

29/6/2012

Nộp tiền mặt

11/7/2012

Trả nợ cho người bán bằng UNC

17/7/2012

Doanh thu bán hàng

17/7/2012

Rút tiền mặt

20/7/2012

Người mua trả nợ

23/7/2012

Thanh toán lương nhân viên

26/7/2012

Nhập lãi vào vốn

Phát sinh Nợ

Phát sinh Có

Số dư

29.000

100.000.000

5.000.000

105.000.000

6.000.000

99.000.000
9.000.000

1.000.000

108.000.000
107.000.000

7.000.000
3.000.000

114.000.000
111.000.000

?

?

Yêu cầu : Tính lãi tiền gửi tháng 7 năm 2012. Biết rằng lãi suất tiền gửi thanh toán
là 3,6%/năm. Ngân hàng tính lãi vào ngày 25 hàng tháng
26

Bảng kê tính lãi tháng 7 năm 2012 như sau :

Ngày

Số dư (Di)

Số ngày (Ni)

Di*Ni

26/6 – 28/6/12

100.000.000

3

300.000.000

29/6-10/7/12

105.000.000

12

1.260.000.000

11/7-16/7/12

99.000.000

6

594.000.000

17/7-19/7/12

107.000.000

3

321.000.000

20/7-22/7/2012

114.000.000

3

342.000.000

23/7-25/7/2012

111.000.000

3

333.000.000

Tổng cộng

3.150.000.000

Lãi tiền gửi thanh toán tháng 7 năm 2012 = (3.150.000.000 x 3,6%)/360 = 315.000
Tiền lãi tháng 7 sẽ được tính vào cuối ngày 25/7/2012 được nhập vốn báo có
cho khách hàng ngày 26/7/2012
27

1.3. Tiện ích
- Khách hàng nộp và rút bất cứ lúc nào
- Thanh toán chuyển khoản
- Sử dụng để rút tiền tại các máy ATM 24/24 hoặc thanh
toán hàng hóa tại các điểm chấp nhận thẻ.
- Sử dụng số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán để
đảm bảo mở L/C. ký quỹ, bảo lãnh thanh toán, xác
nhận khả năng tài chính
- Khách hàng được NH cho vay thấu chi thì được phép sử
dụng quá số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán.
- Sử dụng số dư trên TK tiền gửi thanh toán chứng minh
năng lực tài chính, làm cơ sở bảo đảm tín dụng.
- Có thể dễ dàng chuyển đổi các hình thức tiền gửi.

28

2. Tiền gửi định kỳ (tiền gửi có kỳ hạn)

2.1 Khái niệm

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi
huy động các khoản tiền để dành
tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi
vào khách hàng chỉ được rút ra
sau một khoảng thời gian nhất
định.
29

2.2. Đặc điểm
- Chỉ được rút ra sau một kỳ hạn nhất định.
- Ngân hàng thường sử dụng công cụ lãi suất để huy
động nguồn vốn này
- Tiền gửi này chủ yếu do các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế có khoản tiền nhàn rỗi, chưa có nhu cầu sử dụng.
- NHTM mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn đồng thời ký hợp
đồng tiền gửi có kỳ hạn.
Cách tính lãi :
Lãi TGKH = Số dư TG* Thời hạn gửi* Lãi suất TG có kỳ hạn

30