Tải bản đầy đủ
3 Nội dung kết cấu chi NSNN:

3 Nội dung kết cấu chi NSNN:

Tải bản đầy đủ

2.3.2 Chi thường xuyên:
* Một là chi cho các hoạt động sự nghiệp:
 Chi sự nghiệp kinh tế:
 Chi sự nghiệp văn hóa, xã hội:
- Chi về sự nghiệp giáo dục và đào tạo:
- Chi về khoa học, công nghệ:
- Chi sự nghiệp y tế:
- Chi sự nghiệp xã hội:
- Chi cho sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể
thao.

2.3.2 Chi thường xuyên:
 Hai là chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà

nứơc; hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam;
hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp.
 Ba là chi quốc phòng - an ninh; trật tự và an
toàn xã hội.
 Bốn là chi cho hoạt động ngoại giao:
 Năm là chi trợ giá theo chính sách của Nhà nứơc.

2.3.3 Chi lập dự phòng NSNN:
 Nguồn thành lập: “Dự toán chi ngân sách trung ương và ngân sách các







cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 5%
tổng số chi của Ngân sách mỗi cấp”.
 Mục đích:
- Thực hiện các giải pháp khẩn cấp nhằm phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, tai
nạn trên diện rộng;
- Khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn đối với thiệt hại tài sản nhà nước; hỗ
trợ khắc phục hậu quả đối với thiệt hại của các tổ chức và dân cư;
- Thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm
vụ cần thiết, cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán đã giao đầu năm cho các
đơn vị trực thuộc;
- Hỗ trợ ngân sách cấp dưới để xử lý các nhiệm vụ nói trên sau khi cấp dưới
đã sử dụng dự phòng, một phần dự trữ tài chính của cấp mình mà vẫn chưa
đáp ứng được.

2.3.3 Chi lập dự phòng NSNN:
Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng:
 - Đối với dự phòng ngân sách trung ương: Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định cho các nhiệm vụ
chi với mức từ 1 tỷ đồng trở xuống, Thủ tướng
Chính phủ trên 1 tỷ.
 - Đối với dự phòng ngân sách các cấp chính quyền
địa phương: cơ quan tài chính trình Uỷ ban nhân
dân cùng cấp quyết định sử dụng. 


2.3.4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:
Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính:
- Một phần số tăng thu ngân sách trung ương, ngân sách
tỉnh so với dự toán;
- Bố trí một khoản trong dự toán chi hàng năm của ngân
sách cấp tương ứng
- Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách cấp
tương ứng
- Lưu ý: mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân
sách hàng năm của cấp tương ứng.


2.3.4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:
 Sử dụng quỹ:

Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để đáp
ứng các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa
tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong
năm ngân sách; trường hợp đã sử dụng
hết dự phòng ngân sách thì được sử dụng
quỹ dự trữ tài chính để chi theo quy định
của Chính phủ nhưng tối đa không quá
30% số dư của quỹ.” 

 So sánh giữa quỹ dự phòng ngân

sách và quỹ dự trữ tài chính.

 Quỹ  dự  trữ  tài  chính  là  quỹ  tiền  tệ  được  sử 

dụng để khắc phục hậu quả của thiên tai.

 Dự  phòng  ngân  sách  là  khoản  tiền  được  sử 

dụng  để  thực  hiện  những  khoản  chi  khi 
nguồn thu chưa kịp đáp ứng.

 Bộ  trưởng  Bộ  tài  chính  là  chủ  thể  duy  nhất 

được  quyền  quyết  định  các  khoản  chi  từ  dự 
phòng ngân sách Trung ương.

Để khắc phục hậu quả do đợt lũ tháng 
11/2010, UBND tỉnh H đã có quyết định như 
sau:
 Trích toàn bộ số tiền còn lại của dự phòng 
ngân sách tỉnh để khắc phục hậu quả.
 Tuy nhiên, vì không đủ nên chủ tịch tỉnh đã 
tiếp tục quyết định lấy 3 tỷ đồng từ quỹ dự 
trữ tài chính tỉnh để khắc phục hậu quả. (Biết 
rằng số dư đầu năm của quỹ dự trự tài chính 
là 10 tỷ và tháng 10 đã lấy 1 tỷ để xử lý cân 
đối cho đợt lũ tháng 10/2010).
 Hỏi, các quyết định trên là đúng hay sai? Tại 
sao? 

2.3.5 Chi trả nợ của Chính phủ và viện trợ:
 Nợ CP bao gồm: Nợ trong nước và nợ nước

ngòai.
- Nợ trong nước phát sinh khi nhà nước tiến
hành phát hành các lọai trái phiếu ra công
chúng. 
- Chi trả nợ nước ngoài của CP: Chi NS để trả
nợ nước ngoài được thực hiện dưới hai hình
thức:
+ Trả tiền : ngoại tệ
+Trả bằng hiện vật :
 Chi viện trợ: ngoại tệ, hàng hóa

III. CÁC NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN CHI
NSNN
3.1 Các nguyên tắc chi NSNN:
 Nguyên tắc cân bằng thu – chi:
 Nguyên tắc chi theo kế hoạch - đúng
mục đích:
 Nguyên tắc tiết kiệm chi: