Tải bản đầy đủ
1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

Tải bản đầy đủ

2.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
3.1.2 Đối tượng chịu thuế XK, NK:
-Hàng hoá được XK-NK có thể là hàng mậu dòch
hoặc phi mậu dòch
 Mậu dòch : mua bán, trao đổi, vay nợ, tạo tài sản
cho hoạt động SX-KD
 Phi mậu dòch: hàng mẫu, hành lý,tài sản di
chuyển, quà biếu quà tặng, hàng miễn trừ ngoại
giao.

3.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
* Những trường hợp khơng chịu thuế XK, NK:
- Hàng q cảnh và mượn đường qua lãnh thổ VN;

Hàng kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu
- Hàng hóa từ nước ngồi nhập khẩu vào khu chế xuất,
doanh nghiệp chế xuất và ngược lại
- Hàng viện trợ nhân đạo
- Hàng hóa là phần dầu khí thuộc nhà nước đã chịu
thuế tài ngun

3.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
3.1.3 Đối tượng nộp thuế XK, NK:
Đối tượng nộp thuế XK, NK là các tổ chức, cá nhân có
hành vi XK, NK hàng hố qua biên giới.

Lưu ý: có những trường hợp loại trừ như: uỷ thác
XK, NK; cửu vạn vận chuyển hàng qua biên giới

3.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
3.1.4 Căn cứ tính thuế:
 Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối:

Số thuế
XK, NK

Số lượng
=
hàng hóa *
XK, NK

Mức thuế
tuyệt đối

3.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
3.1.4 Căn cứ tính thuế:

Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất tương đối (%):

Số thuế
=
XK, NK

Số lượng Giá tính Thuế
hàng hóa * thuế
* suất
XK, NK XK, NK XK, NK

3.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
231.4 Căn cứ tính thuế:
b. Giá tính thuế: là trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định
-

Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao
dịch của hàng hố nhập khẩu 
Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao
dịch của hàng hố nhập khẩu giống hệt
Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao
dịch của hàng hố nhập khẩu tương tự
Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ
Phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính tốn
Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế

3.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
3.1.4 Căn cứ tính thuế:

c. Thuế suất:
 Thuế suất thuế XK: căn cứ tính lý hố, chủng
loại hàng hố.
 Thuế suất thuế NK: bên cạnh tính lý hố, chủng
loại còn chú ý đến nguồn gốc xuất xứ.

3.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
3.1.4 Căn cứ tính thuế:

c. Thuế suất:
Thuế suất thuế NK có 3 loại:
- Thuế suất ưu đãi.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Thuế suất thơng thường.
Ngồi ra còn áp dụng các biện pháp bổ sung đối với
hàng hóa nhập khẩu.

3.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt:
2.2.1 Khái niệm:
Thuế TTĐB là loại thuế điều tiết vào các hàng
hóa, dịch vụ xa xỉ, khơng thật cần thiết cho
cuộc sống nhằm hạn chế tiêu dùng, điều
tiết thu nhập của người sử dụng.

2.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt:
2.2.1 Khái niệm:
-

Điều tiết vào các hàng hóa, dịch vụ xa xỉ,
khơng thật cần thiết cho cuộc sống.
Điều 1 lần trong suốt q trình sản xuất, lưu
thơng và tiêu dùng.
Đối tượng tác động hạn chế.
Mục đích nhằm hạn chế tiêu dùng, điều tiết
thu nhập của người sử dụng.