Tải bản đầy đủ
1 Tổng quan về công ty cổ phần vật liệu Xây dựng Bồ Sao

1 Tổng quan về công ty cổ phần vật liệu Xây dựng Bồ Sao

Tải bản đầy đủ

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

39

Khoa Kế toán-Kiểm toán

tiêu hao sức lao động cho công nhân, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản
phẩm được nâng lên đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
Năm 1997 do đổi mới đất nước tái lập tỉnh Vĩnh Phúc “ Công ty vật liệu xây
dựng Bồ Sao” trực thuộc xí nghiệp xây dựng Vĩnh Phúc trước.
Đến năm 2005, để phù hợp với sự đổi mới của đất nước muốn hướng ra thế
giới và thực hiện chủ trương sắp xếp đổi mới doanh nghiệp của Đảng nhà nước.
Công ty tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp và đổi tên thành:
Tên chính thức của công ty: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bồ Sao(Công
Ty CPVLXD Bồ Sao)
Địa chỉ trụ sở: Xã Bồ Sao – huyện Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc
Hiện nay số lượng cán bộ, công nhân viên tại công ty là: 160 người. Trong đó bộ
máy quản lý doanh nghiệp là 17 người, còn lại là công nhân sản xuất ở các tổ, đội.
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận của
Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Bồ Sao
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý giữa các bộ phận

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

40

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Ban kiểm soát

Phó giám đốc

Phòng tổ chức
hành chính

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Phòng kế hoạch
kỹ thuật vật tư

Phòng tài
chính kế toán

Phân xưởng
sản xuất

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

41

Khoa Kế toán-Kiểm toán

 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty
Trong bộ máy quản lý,Giám đốc là người chỉ đạo trực tiếp hoạt động của các
phòng ban.Mối quan hệ chỉ đạo từ trên xuống, quan hệ giữa các phòng ban là quan
hệ phối hợp thực hiện. Giám đốc có mối quan hệ song song với hội đòng kiểm soát
và có mói quan hệ từ trên xuống với các phòng ban và các đội sản xuất trong việc
quản lý và điều hành chung, Giám đốcđược Phó giám đốc hỗ trợ cùng dự thảo nội
quy, quy chế hoạt động cụ thể của các phòng ban chức năng có liên quan thông qua
các phòng ban góp ý kiến rồi ban hành chính thức thực hiện. Trong quy chế hoạt
động của công ty quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận lắng nghe ý
kiến phản ánh bằng lời và bằng văn bản của từng bộ phận, nghiên cứu và xử lý kịp
thời.
Các bộ phận phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc có trách nhiệm đề
đạt , đóng góp ý kiến về lề lối làm việc và báo cáo về tình hình hoàn thành công
việc được giao, quan hệ mật thiết tương trợ pháp lý nghiệp vụ với các phòng ban
nhiệm vụ khác một cách nhịp nhàng thuận lợi cho cả đôi bên hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao. Mô hình quản lý này phù hợp với các công ty khác,mọi thông tin đều
được phản hồi giữa Ban Giám đốc và các phòng ban một cách chính xác và nhanh
chóng,đảm bảo lợi ích của tất cả các phòng ban,bộ phận
 Chức năng,quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận
Tổ chức quản lý là sự cần thiết không thể thiếu được, nó đảm bảo giám sát
chặt chẽ tình hình sản xuất của công ty, nâng cao chất lượng sản phẩm.Bộ máy của
công ty được bố trí gọn nhẹ, có hiệu lực, có hội đồng quản trị và ban kiểm soát ,bên
dưới giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước nhà nước và mọi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới giám đốc có phó giám đốc và các phòng chức
năng giúp việc.
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kế hoạch vật tư
- Phòng kế toán tài chính

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

42

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Hội đồng quản trị : Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công
ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc công ty: là người đại diện pháp nhân có quyền hành cao nhất trong công
ty, quyết định mọi điều hành hoạt động của công ty theo đúng chính sách, pháp luật
của nhà nước và nghị quyết đại hội công nhân viên chức. Đồng thời chịu trách
nhiệm trước công ty với nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và trực tiếp sản xuất kinh
doanh, phụ trách sản xuất điều hành và quản lí hàng ngày.
Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc tổ chức lao động tiền lương, tiếp nhận
điều động lao động theo yêu cầu sản xuất, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, giải
quyết chế độ chính sách, đào tạo bồi dưỡng cán bộ. Tổ chức bảo vệ tài sản trong
công ty, mua sắm phương tiện làm việc của công ty.
Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư: giúp giám đốc lập các kế hoach sản xuất tháng,
quý, năm. Xây dựng định mức kỹ thuật, cung cấp vật tư cho sản xuất.
Có chức năng giúp giám đốc điều hành toàn bộ bộ máy sản xuất của công ty, kiểm
tra việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và tiến bộ sản
xuất. Phối hợp với phòng tổ chức hành chính về khâu lao động, phòng tài chính - kế
toán về khâu mua vật tư, nguyên vật liệu và thanh toán tiền lương.
Phòng tài chính kế toán: giúp giám đốc ghi chép thống kê, thực hiện công tác hạch
toán kế toán, quản lý vốn quan hệ với ngân hàng. Thu thập thông tin theo điều lệ kế
toán, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, yêu cầu về vật tư tiền vốn của
công ty theo đúng chính sách chế đọ hiện hành của nhà nước. Chịu trách nhiệm
trước giám đốc về các nghiệp vụ tài chính kế toán. Lập các báo cáo thống kê, báo
cáo tài chính theo quy định.

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

43

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Phân xưởng sản xuất : Quản lý toàn bộ quân số , thời gian, năng suất, chất lượng
của toàn bộ công nhân viên lao động sản xuất từ khâu sản xuất mộc đến khâu thành
phẩm, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu định mức Kinh tế- Kỹ thuật, chất lượng s
ản
phẩm và tiến độ sản xuất, phối hợp với phòng Tổ chức- Hành chính về khâ
u lao động, với
phòng Tài chính kế toán về khâu mua vật tư, nguyên liệu và thanh toán tiền lương đ
ể bảo đảm
cho việc sản xuất được tiến hành bình thường.
Nhìn chung về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của đơn vị gọn nhẹ, không quá
cồng kềnh , bố trí tương đối khoa học. Làm cho việc vận hành bộ máy quản lý trôi
chảy, có hiệu lực
2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty...
Sơ đồ tổ chức sản xuất
Xuất phát từ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quy mô sản xuất. Mô
hình hệ thống sản xuất và dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm được tiến hành
theo sơ đồ sau:

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

44

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Sơ đồ 2.2.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Phòng kế hoạch
kỹ thuật vật tư
Phân xưởng sản
xuất

Sản xuất gạch

Tổ vận

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Tổ xếp

Tổ đốt lò

Tổ ra lò

Kho thành
phẩm

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

45

Khoa Kế toán-Kiểm toán

 Nhiệm vụ và mối quan hệ của bộ phận sản xuât:
-

Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư :Tham mưu giúp việc cho Giám đốc và Lãnh
đạo Công ty trong việc quản lý vận hành Nhà máy, lĩnh vực kinh tế, kế
hoạch, kỹ thuật, đầu tư, thi công thực hiện, công tác vật tư… Bên cạnh
đó,phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư còn liên quan trực tiếp đến các phòng ban

-

liên quan để nghiệm thu và bàn giao thành phẩm.
Phân xưởng sản xuất:là nơi sản xuất ra sản phẩm,chịu trách nhiệm trực tiếp
về chất lượng của sản phẩm,đảm bảo an toàn lao động,thực hiện các chế đọ
vệ sinh công nghiệp,tiết iệm tối đa nguyên vật liệu thực hiện công nghệ theo

-

đúng quy trình.
Sản xuất gạch : là bộ phận trực tiêp sản xuất gạch của công ty: như nhào

-

,cán,cắt..
Tổ vận chuyển: vận chuyển,cẩu gạch vào lò bằng các phương tiện vận

-

chuyển trong công trường.
Tổ xếp:xếp gạch vào hàm để giao cho bên đội đốt lò.
Tổ đốt lò tiếp tục quy trình sản xuât bằng cách đốt lò nung gạch trong điều

-

kiện quy định của công ty với những nhiên liệu đốt như than,dầu…
Tổ ra lò:bốc xếp gạch và phân loại gạch ngay từ khi gạch ra lò
Kho thành phẩm:sau khi sản phẩm hoàn thành,tổ trưởng kho nghiệm thu lần
1 và cho chuyển vào kho

Các bộ phận sản xuất có mối quan hệ trực tiếp với nhau:giao phó công việc theo
đơn vị từ trên xuống. Sauk hi sản phẩm hoàn thành nhập kho ,tổ trưởng kiểm
nghiệm và phân loại gạch và báo cáo lại cho phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư để
nhân viên trong phòng tiếp ục làm việc với các phòng ban tương đương như phòng
tài chính kế toán…..
Sơ đồ 2.3 Qui trình công nghệ sản xuât

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

46

Khoa Kế toán-Kiểm toán

SƠ ĐỒ 1.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Kho nguyên vật liệu

Nhào

Cán

Cắt

Phơi khô
Xếp lên goòng

Vào lò xấy Tuynel
Vào lò nung

Ra thành phẩm

Giải thích sơ đồ:
Từ kho nguyên vật liệu đất sét, than cám được tổ vận chuyển chuyển tới kho sản
xuất. Tại đây đất sét và một số nguyên vật liệu khác như than cám được cho vào
máy nhào trộn đều. Sau đó hỗn hợp này được chuyển sang máy cán cho mịn rồi cho
vào máy nhào li hợp có hút chân không. Rồi được cho vào máy cắt gạch tạo khuôn
hình, sau khi được tạo hình sản phẩm được phơi ra

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

47

Khoa Kế toán-Kiểm toán

ngoài cho khô và chuyển lên goòng cho vào lò xấy Tuynel. Sản phẩm khô được
chuyển vào lò nung và cho ra thành phẩm
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần vật liệu xây dựng
Bồ Sao
2.1.4.1 Chế độ chính sách kế toán chung áp dụng tại công ty
• Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006, và thông tư số 224/2009/TT – BTC ngày 31/12/2009 của BTC về
việc ‘hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Theo đó :
• Kỳ kế toán : Kỳ kế toán của Doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc
vào ngày 31/12 hàng năm.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng ( VND ), hạch toán
theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số
03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và chuẩn mực kế toán số 01 – chuẩn mực chung.
• Hình thức sổ kế toán áp dụng : chứng từ ghi sổ
• Hệ thống danh mục tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC.
• Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền :
- Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền mà hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và
tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam
phù hợp với quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
- Các đồng tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái giao dịch
thực tế. Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ
được đánh giá theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập
BCTC là ngày 31/12 hàng năm.
• Phương pháp ghi nhận và khấu hao TSCĐ :
Nguyên tắc ghi nhận phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình :

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

48

Khoa Kế toán-Kiểm toán

- Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên
bản CĐKT theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
- Việc ghi nhận tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình
thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03- tài sản cố định hữu hình, Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC và Thông tư số
244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính về ‘Hướng dẫn chế độ quản lý
và sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định.
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố
định.
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyờn;
- Đánh giá hàng xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
• Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
- Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp được ghi nhận theo hợp
đồng, khế ước vay, hợp đồng vay, phiếu thu, phiếu chi và chứng từ ngân hàng.
- Các chi phí phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đuợc ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính.
• Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.
- Tuân thủ đầy đủ 5 diều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế
toán số 14 ‘Doanh thu và thu nhập khác ‘
- Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu
của doanh nghiệp.


Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chi phí tài chính là chi phí lãi vay phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện được ghi
nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không bù trừ với doanh
thu hoạt động tài chính.

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội


49

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu
nhập chịu thuế và thuế suất TNDN trong năm hiện hành ( hiện nay là 25%).


Các nghĩa vụ về thuế.
- Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai tính thuế GTGT Thuế Giá trị gia tăng

theo Phương pháp khấu trừ, theo theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức
thuế suất GTGT 10% đối với tất cả các mặt hàng mà doanh nghiệp cung cấp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp : doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp là 25% trên lợi nhuận chịu thuế. Việc xác định thuế thu nhập
doanh nghiệp của doanh nghiệp căn cứ vào các quy định hiện hành về Thuế. Tuy
nhiên những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về
Thuế thu nhập doanh nghiệp tùy vào kết quả kiểm tra của cơ quan Thuế có thẩm
quyền.
- Thuế khác : Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp
cho cơ quan thuế địa phương theo đúng quy định của nhà nước.
2.1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
• Chứng từ kế toán : Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết
định 15/2006/QD – BTC ngày 26/03/2006. Áp dụng theo quyết định này hệ
thống chứng từ kế toán của doanh nghiệp bao gồm các loại chứng từ trong
các lĩnh vực:
+ Lao động tiền lương gồm các chứng từ như: bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng thanh toán tiền làm
thêm giờ, Bảng phân bổ lương – BHXH, Bảng tổng hợp chi trả lươngBHXH, BHYT …
+ Tiền tệ gồm các chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền ,
giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,…

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp