Tải bản đầy đủ
8 Kế toán lao động về mặt số lượng, thời gian lao động và kết quả lao động

8 Kế toán lao động về mặt số lượng, thời gian lao động và kết quả lao động

Tải bản đầy đủ

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

21

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Ý nghĩa của công tác kê toán quản lý lao động ,tổ chức lao động
Đối với doanh nghiệp
Tổ chức quan lý lao động và hạch toán tiền lương tốt sẽ làm tiết kiệm chi phí ,hạ giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp
Tăng cường chế độ hạch toán của doanh nghiệp và tận dụng tối đa tiềm lực lao
động của người công nhân viên
Đối với người lao động: tạo sự tin tưởng đồng thời cũng là đòn bẩy kinh tế thúc
đẩy người lao động làm việc tích cực hơn,năng suất chất lượng cao và nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho người lao động
Quản lý số lượng lao động :nhân viên các phong ban chịu sự quản lý và điều động
trực tiếp của trưởng ban. Các trưởng phòng thì chịu sự quản lý của phó giám đốc bộ
phận và giám đốc,có trách nhiệm quản lý điều động nhân viên duwois quyền mình
thực hiện các nhiệm vụ àm giám đốc giao cho
1.8.1.Quản lý số lượng lao động :
là quản lý về số lượng người lao động trên các mặt : giới tính độ tuổi chuyên môn.
Thông thường, lực lượng lao động bao gồm tất cả những người đang ở trong độ tuổi
lao động (thường là lớn hơn một độ tuổi nhất định (trong khoảng từ 14 đến 16 tuổi)
và chưa đến tuổi nghỉ hưu (thường trong khoảng 65 tuổi) đang tham gia lao động.
Những người không được tính vào lực lượng lao động là những sinh viên, người
nghỉ hưu, những cha mẹ ở nhà, những người trong tù, những người không có ý định
tìm kiếm việc làm và lực lượng lao động được xác định là những người từ 16 tuổi
trở lên, đã có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm
1.8.2 Quản lý thời gian lao động của công nhân viên:
Thời gian lao động là một vấn đề quan trọng bậc nhất của nội dung tổ chức lao
động xã hội chủ nghĩa. Thời gian lao động bao gồm số ngày công trong tháng, trong
năm và số giờ công trong ngày làm việc. Tiết kiệm thời gian lao động không
chỉ quý trọng từng ngày, từng giờ mà phải quý trọng từng phút, từng giây.

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

22

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Quản lý chặt chẽ thời gian lao động, quy định đúng đắn và chấp hành nghiêm chỉnh
chế độ thời gian lao động và nghỉ ngơi của công nhân; viên chức là nội dung quan
trọng của công tác cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất để nâng cao năng
suất lao động.
Từ ngày hoà bình lập lại đến nay, Nhà nước đã ban hành các quy định về thời gian
lao động, nghỉ ngơi của công nhân, viên chức, nhằm tạo điều kiện cho công nhân,
viên chức phát huy khả năng lao động của mình, cống hiến vào sự nghiệp bảo vệ
đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Gần đây, phong trào thi đua đạt ngày công, giờ công cao trong công nhân đang dần
dần được mở rộng; công tác cải tiến tổ chức lao động đi đôi với cải tiến tổ chức sản
xuất, cải tiến kỹ thuật ở cơ sở, bước đầu được thực hiện trong một số ngành sản
xuất và địa phương, đã có tác dụng nâng cao ngày công, giờ công thực tế, góp phần
nâng cao năng suất lao động và hoàn thành kế hoạch.
Giờ làm việc chính thức :tại cơ quan, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm
trường, các cơ sở kinh doanh của Nhà nước, v.v... là 8 giờ trong một ngày hoặc 48
giờ trong một tuần lễ.
Trường hợp do tính chất sản xuất, điều kiện thời tiết, thời vụ khẩn trương hoặc do
trường hợp đột xuất khác phải phân bổ lại số giờ làm việc trong ngày hoặc số giờ và
số ngày làm việc trong tuần, trong tháng cho thích hợp thì tính chung phải làm việc
bình quân đủ 8 giờ trong một ngày và bảo đảm số ngày nghỉ theo chế độ.
Giờ làm thêm:
Ngoài thời giờ làm việc chính thức mỗi ngày, nếu công nhân phải làm thêm giờ thì
được hưởng phụ cấp cho giờ làm thêm ấy.
Kể từ ngày 1/5/2013, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được quy định
tại Điều 97 BLLĐ năm 2012 như sau:
Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền
lương theo công việc đang làm: Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; Vào ngày

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

23

Khoa Kế toán-Kiểm toán

nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít
nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với
người lao động hưởng lương ngày.
Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền
lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm
việc bình thường.
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định
nêu trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền
lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.
Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định mới, được trả
cao hơn (20%) so với quy định trước đây.
Số giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường
Nhưng nhìn chung, việc sử dụng thời gian lao động của công nhân, viên chức còn
lãng phí nghiêm trọng. Do trình độ tổ chức quản lý thấp, nhiều mặt quản lý bị
buông lỏng, trong đó việc quản lý thời gian lao động, là khâu yếu nhất, đã gây nên
lãng phí sức lao động, số ngày công trong tháng và số giờ công trong ngày còn thấp,
năng suất lao động bình quân tăng chậm, thậm chí còn bị giảm sút trong một số
ngành.
Việc tổ chức hạch toán thời gian lao động sử dụng một số chứng từ sổ sách sau:
-

Bảng chấm công: Là chứng từ quan trọng nhất để hạch toán thời gian
lao động trong các doanh nghiệp. Chứng từ này do BTC quy định
thống nhất tại mọi doanh nghiệp (Mẫu 02-LĐTL-Chế độ chứng từ kế
toán.) Thời gian làm việc nghỉ việc của người lao động đều được ghi
chép hàng ngày vào bảng chấm công theo đúng chỉ dẫn, bảng chấm
công được lập chi tiết cho từng bọ phận phòng, ban, tổ sản xuất... do
tổ trưởng sản xuất, các trưởng phòng, ban chịu trách nhiệm chấm
công – Bảng chấm công phải công khai cho người lao động biết và là

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

24

Khoa Kế toán-Kiểm toán

căn cứ tính lương, thưởng, tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong
doanh nghiệp của mỗi bộ phận.
-

Phiếu làm thêm giờ hoặc làm đêm: Chứng từ này được lập cho từng
người khi phát sinh việc làm thêm giờ hoặc làm đêm. Phiếu do người
báo làm thêm giờ hoặc làm đêm lập và chuyển cho người có trách
nhiệm kiểm tra và ký duyệt. Sau đó chuyển cho kế toán lao động tiền
lương.

-

Phiếu nghỉ việc do các lý do tạm thời khác nhau: Phiếu do người lao
động lập và chuyển cho người có trách nhiệm kiểm tra và ký . Sau đó
chuyển cho kế toán tiền lương giữ làm căn cứ tính lương theo các chế
độ.

1.8.3 Kết quả lao động:
Ngày nay, mọi lý thuyết kinh doanh hiện đại đều nhất trí rằng con người là tài sản
quý giá nhất và là yếu tố then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp. Chất lượng và kết quả lao động của từng cá nhân sẽ quyết định kết
quả chung của toàn doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần không ngừng cải
thiện kết quả lao động của từng nhân viên nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh
của mình. Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải có một cơ chế quản lý
kết quả lao động thực sự có hiệu quả.
Quản lý kết quả lao động có thể hiểu là quá trình doanh nghiệp xây dựng và thực
hiện các chính sách nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua
việc tập trung quản lý kết quả lao động của từng cá nhân. Quá trình này gồm ba
bước cơ bản sau:
1. Thiết lập mục tiêu: Các nhà quản lý xác định nhiệm vụ của người lao động dựa
trên cơ sở chiến lược hoạt động chung của doanh nghiệp. Đây là giai đoạn quan
trọng để bảo đảm rằng người lao động hiểu rõ nhiệm vụ của mình cũng như những
việc họ làm sẽ trực tiếp phục vụ cho lợi ích của doanh nghiệp.

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

25

Khoa Kế toán-Kiểm toán

2. Giám sát công việc: Các nhà quản lý sẽ theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của
người lao động nhằm chắc chắn rằng họ đang làm đúng theo những gì được yêu
cầu. Quan trọng hơn, quá trình này sẽ giúp tìm ra những vấn đề nảy sinh, cần phải
giải quyết để từ đó nhà quản lý có những bước điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm
đạt được kết quả tối đa.
3. Đánh giá kết quả: Nhà quản lý sẽ đo lường kết quả lao động của nhân viên, xác
định những điểm yếu cần phải khắc phục và những điểm mạnh cần phát huy. Trên
cơ sở đó, nhà quản lý sẽ đưa ra phản hồi thích hợp cũng như lắng nghe phản hồi của
nhân viên. Đây chính là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng chính sách đào tạo và
thưởng phạt thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả của từng cá nhân.
Việc quản lý kết quả lao động nếu được thực hiện hiệu quả sẽ mang lại rất nhiều lợi
ích cho doanh nghiệp như:
- Cải thiện kết quả của toàn doanh nghiệp;
- Thúc đẩy tinh thần trách nhiệm cũng như sự cam kết của người lao động thông
qua việc nhấn mạnh vai trò cá nhân của người lao động cũng như quá trình trao
quyền tự chủ cho họ;
- Hỗ trợ quá trình tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao nhất;
- Cải thiện kỹ năng của nhà quản lý;
Tổ chức hạch toán thời gian và sản lượng được thực hiện thông qua hệ thống chứng
từ gốc như: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao
khoán, phiếu giao ca, bảng theo dõi công tác của tổ. Trong đó:
-

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành hay phiếu giao
ca là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của
đơn vị hay cá nhân người lao động. Phiếu được lập theo quy định của
Bộ tài chính (Mẫu số 06-LĐTL-Chế độ chứng từ kế toán). Trên phiếu

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

26

Khoa Kế toán-Kiểm toán

phải ghi rõ tên đơn vị, tên sản phẩm hoặc công việc, số lượng, đơn
giá từng sản phẩm và phải có đầy đủ chữ kỹ của người giao việc,
người nhận việc, người kiểm tra chất lượng, người duyệt... Quá trình
lập phiếu như sau: Phiếu do người giao việc lập sau khi đã kiểm tra
số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành.
-

Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa người giao khoán và người
nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm
và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở
thanh toán tiền công cho người nhận khoán. Hợp đồng giao khoán là
chứng từ mẫu số 08- LĐTL-Chế độ chứng từ kế toán do Bộ tài chính
phát hành. Trên hợp đồng ghi rõ tên, địa chỉ đơn vị, ngày tháng năm
lập hợp đồng, ghi rõ tên người giao và nhận khoán, phương thức giao
khoán, trách nhiệm và quyền lợi các bên. Hợp đồng phải có đủ chữ
ký của các bên tham gia.

-

Ngoài ra, đơn vị còn có thể sử dụng một số chứng từ, sổ sách như
bảng theo dõi công việc của tổ, số sản lượng. Btc không ban hành các
loại chứng từ sổ sách này mà do doanh nghiệp tự lập. Tất cả các
chứng từ sổ sách này đều làm căn cứ cho việc trả lương.

Việc cuối cùng trong tổ chức hạch toán chi tiết tiền lương là tính lương và lập bảng
thanh toán lương cho người lao động. Việc tính lương này được áp dụng theo một
số hình thức trả lương do phòng kế toán làm trừ khi doanh nghiệp có quy mô lớn thì
lương sẽ được tính ngay tại phân xưởng.
1.9 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.9.1 Nguyên tắc hạch toán
- Phải phân loại lao động một cách hợp lí: Do lao động trong doanh nghiệp có
nhiều loại khác nhau nên để thuận tiện cho việc quản lí và hạch toán cần thiết
phải phân loại lao động. Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào nhóm
khác nhau theo những đặc trưng nhất định

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

27

Khoa Kế toán-Kiểm toán

-Phân loại quỹ lương một cách phù hợp: Trong doanh nghiệp thì tiền lương có
nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các loại đối tượng khác nhau, vì vậy
phải phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp.
Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công để tính tiền lương, tiền thưởng và
các khoản phụ cấp (lương chính, lương phụ, phụ cấp ăn trưa). Ngoài ra còn căn cứ
vào biên bản vào ngừng sản xuất, giấy xin nghỉ phép và một số chứng từ khác.
1.9.2.Sử dụng các chứng từ:
Sử dụng các chứng từ:
-

Bảng chấm công

- Mẫu 01a-LĐTL

-

Phiếu nghỉ hường BHXH

-

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lương công việc hoàn thành

- Mẫu

05- LĐTL
(Các mẫu chứng từ trên được quy định theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC)
Trích trước tiến lương nghỉ phép cho doanh nghiệp:
Tiền lương nghỉ phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó có
ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
Nếu doanh nghiệp không bố trí đượri itw..c cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong
năm(có tháng công nhân tập trung nghỉ nhiều ,có tháng ngghỉ it..) thì để đảm bảo
cho giá thành không bị đột biến ,tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào
chi phí sản xuất thông qua phuong pahsp trích trước theo kê hoạch
1.9.3 Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương.
-

TK 334: Phải trả người lao động
Gồm: TK 3341: Phải trả công nhân viên
TK 3348: Phải trả người lao động khác

-

TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp