Tải bản đầy đủ
Nhiệm vụ và mối quan hệ của bộ phận sản xuât:

Nhiệm vụ và mối quan hệ của bộ phận sản xuât:

Tải bản đầy đủ

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

46

Khoa Kế toán-Kiểm toán

SƠ ĐỒ 1.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Kho nguyên vật liệu

Nhào

Cán

Cắt

Phơi khô
Xếp lên goòng

Vào lò xấy Tuynel
Vào lò nung

Ra thành phẩm

Giải thích sơ đồ:
Từ kho nguyên vật liệu đất sét, than cám được tổ vận chuyển chuyển tới kho sản
xuất. Tại đây đất sét và một số nguyên vật liệu khác như than cám được cho vào
máy nhào trộn đều. Sau đó hỗn hợp này được chuyển sang máy cán cho mịn rồi cho
vào máy nhào li hợp có hút chân không. Rồi được cho vào máy cắt gạch tạo khuôn
hình, sau khi được tạo hình sản phẩm được phơi ra

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

47

Khoa Kế toán-Kiểm toán

ngoài cho khô và chuyển lên goòng cho vào lò xấy Tuynel. Sản phẩm khô được
chuyển vào lò nung và cho ra thành phẩm
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần vật liệu xây dựng
Bồ Sao
2.1.4.1 Chế độ chính sách kế toán chung áp dụng tại công ty
• Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006, và thông tư số 224/2009/TT – BTC ngày 31/12/2009 của BTC về
việc ‘hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Theo đó :
• Kỳ kế toán : Kỳ kế toán của Doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc
vào ngày 31/12 hàng năm.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng ( VND ), hạch toán
theo phương pháp giá gốc, phù hợp với các quy định của Luật kế toán số
03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và chuẩn mực kế toán số 01 – chuẩn mực chung.
• Hình thức sổ kế toán áp dụng : chứng từ ghi sổ
• Hệ thống danh mục tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC.
• Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền :
- Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền mà hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp và
tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam
phù hợp với quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
- Các đồng tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái giao dịch
thực tế. Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ
được đánh giá theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập
BCTC là ngày 31/12 hàng năm.
• Phương pháp ghi nhận và khấu hao TSCĐ :
Nguyên tắc ghi nhận phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình :

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

48

Khoa Kế toán-Kiểm toán

- Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên
bản CĐKT theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
- Việc ghi nhận tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định hữu hình
thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03- tài sản cố định hữu hình, Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC và Thông tư số
244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính về ‘Hướng dẫn chế độ quản lý
và sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định.
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố
định.
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyờn;
- Đánh giá hàng xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
• Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
- Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp được ghi nhận theo hợp
đồng, khế ước vay, hợp đồng vay, phiếu thu, phiếu chi và chứng từ ngân hàng.
- Các chi phí phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đuợc ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính.
• Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.
- Tuân thủ đầy đủ 5 diều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế
toán số 14 ‘Doanh thu và thu nhập khác ‘
- Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu
của doanh nghiệp.


Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chi phí tài chính là chi phí lãi vay phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện được ghi
nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không bù trừ với doanh
thu hoạt động tài chính.

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội


49

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu
nhập chịu thuế và thuế suất TNDN trong năm hiện hành ( hiện nay là 25%).


Các nghĩa vụ về thuế.
- Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai tính thuế GTGT Thuế Giá trị gia tăng

theo Phương pháp khấu trừ, theo theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức
thuế suất GTGT 10% đối với tất cả các mặt hàng mà doanh nghiệp cung cấp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp : doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp là 25% trên lợi nhuận chịu thuế. Việc xác định thuế thu nhập
doanh nghiệp của doanh nghiệp căn cứ vào các quy định hiện hành về Thuế. Tuy
nhiên những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về
Thuế thu nhập doanh nghiệp tùy vào kết quả kiểm tra của cơ quan Thuế có thẩm
quyền.
- Thuế khác : Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp
cho cơ quan thuế địa phương theo đúng quy định của nhà nước.
2.1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
• Chứng từ kế toán : Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết
định 15/2006/QD – BTC ngày 26/03/2006. Áp dụng theo quyết định này hệ
thống chứng từ kế toán của doanh nghiệp bao gồm các loại chứng từ trong
các lĩnh vực:
+ Lao động tiền lương gồm các chứng từ như: bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng thanh toán tiền làm
thêm giờ, Bảng phân bổ lương – BHXH, Bảng tổng hợp chi trả lươngBHXH, BHYT …
+ Tiền tệ gồm các chứng từ như: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền ,
giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,…

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

50

Khoa Kế toán-Kiểm toán

+ Tài sản cố định gồm các chứng từ như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên
bản kiểm kê TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, …
+ Hàng tồn kho gồm các chứng từ như: phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho,phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư sản
phẩm, hàng hóa, hóa đơn GTGT, hóa đơn cước vận chuyển, thẻ kho
• Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán :
+ Lập chứng từ: chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và chứng từ kế toán chỉ được lập
một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh.
+ Kiểm tra chứng từ: trước khi được dùng để ghi sổ các chứng từ kế toán sẽ
được kiểm tra về các mặt như: nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh, số
liệu kế toán được phản ánh trên chứng từ và kiểm tra tính hợp pháp (chữ ký ,
con dấu,…).
+ Ghi sổ: sau khi kiểm tra chứng từ kế toán tiến hành việc phân loại, sắp xếp các
chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từ đó.
+ Bảo quản và lưu trữ chứng từ: doanh nghiệp bảo quản chứng từ kế toán trong
phòng hồ sơ của xí nghiệp trong các tủ đựng chứng từ. Doanh nghiệp lưu trữ
chứng từ ít nhất là 5 năm kể từ ngày lập chứng từ.
Sơ đồ 2.4 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán công ty CPVLXD Bồ Sao

Lập chứng từ

Kiểm tra chứng từ

Ghi sổ kế toán

Lưu trữ,bảo quản
Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6
k5
chứng từ

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

51

Khoa Kế toán-Kiểm toán

2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hầu hết là TK kế toán mà Công ty sử dụng đều theo quyết định số 15/2006/ QĐBTC ban hành ngày 26/03/2006.
Hệ thống tài khoản của công ty được chi tiết đến cấp 4. Trong đó, cấp 1, cấp 2 được
trình bày theo chế độ của Bộ Tài chính; cấp 3, cấp 4, được công ty chi tiết cho phù
hợp với việc hạch toán, tình hình kinh doanh cũng như đặc thù kinh doanh của công
ty.
Tuy nhiên, kế toán viên công ty không sử dụng toàn bộ tài khoản mà chỉ sử dụng
những tài khoản phù hợp với phương pháp hạch toán của công ty.
Ví dụ: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên
khi kết chuyển chi phí NVLTT, kế toán viên sẽ sử dụng tài khoản 154 chứ không sử
dụng TK 611và TK 631
-

TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có các tài khoản chi tiết như sau :
 TK 621.1: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 TK621.2: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
 TK621.3:

2.1.4. Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán
Từ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của phòng tài chính kế toán như đã nên ở trên
và theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc, công ty đang áp dụng kế toán máy vào
công tác kế toán tại công ty. Việc áp dụng kế toán máy đã giúp giảm bớt công
việc ghi chép kế toán, quy trình thực hiện công tác kế toán được rút ngắn, đồng
thời làm giảm sai sót, nâng cao năng suất của kế toán. Hiện nay, chương trình kế
toán máy của công ty được tổ chức theo hình thức Sổ Nhật ký chung, nên công ty
hạch toán theo hình thức Sổ Nhật ký chung.
Do áp dụng kế toán máy nên sau khi nhập các dữ liệu từ các chứng từ gốc vào sổ
Nhật ký chung, sổ thẻ kế toán chi tiết, khi nhận được lệnh, chương trình sẽ tự
động vào Sổ cái các tài khoản và tổng hợp vào Bảng cân đối số phát sinh, Bảng
tổng hợp chi tiết và các Báo cáo tài chính.
Hệ thống sổ sử dụng:

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

52

Khoa Kế toán-Kiểm toán

-

Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản

-

Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Công ty sử dụng rất nhiều loại sổ thẻ kế toán chi tiết
khác nhau được áp dụng theo hình thức nhật ký chung như Sổ, thẻ TSCĐ,
thẻ kho, sổ chi tiết NVL,….

Sơ đồ2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ gốc
(1)

(1)

(1)

Sổ nhật ký đặc
biệt

Sổ thẻ ( kế toán chi
tiết)

Sổ nhật ký chung
(2)

(3)
Sổ cái

(4)
(5)

Bảng tổng hợp chi
tiết

(6)
(7)

Bảng cân đối số phát
sinh

(7)

(7)
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ:
(1). Khi nhận được chứng từ gốc kế toán vào sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt và
sổ, thẻ kho ( sổ kế toán chi tiết)
(2). Từ nhật ký chung lấy số liệu vào sổ cái
(3). Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, kế toán mở các sổ
nhật ký đặc biết. Cuối tháng, cộng các sổ nhật ký đặc biệt lấy số liệu vào sổ cái

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

53

Khoa Kế toán-Kiểm toán

(4). Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết cuối tháng tổng hợp lấy số liệu vào sổ lập bảng
tổng hợp chi tiết
(5). Đối chiếu, so sánh giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết
(6) Từ sổ cái các tài khoản, cuối tháng kế toán lập bảng cân đối số phát sinh
(7) Cuối tháng lập báo cáo tài chính
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Tổ chức hệ thống báo cáo kê toán phản ánh toàn diện các mặt hoạt động của đon vị
và đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau là căn cứ để đánh
giá chất lượng công tác kế toán của công ty.Báo cáo tài chính của Công ty gồm hệ
thống các báo cáo bắt buộc và các báo cáo quản trị. Trong đó:
*Báo cáo bắt buộc bao gồm:
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( mẫu B02- DN )
 Bảng cân đối kế toán (mẫu B01- DN )
 Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu B09- DN )
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu B03- DN )
∗ Báo cáo quản trị bao gồm:
 Báo cáo dự toán về kết quả kinh doanh theo tháng, quý, năm;
 Báo cáo kết quả kinh doanh gửi cho từng bên đối tác.
Sau thời điểm kết thúc mỗi quý, phòng kế toán lấy số liệu ở Bảng cân đối số
phát sinh và các bảng tổng hợp chi tiết để lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Do áp dụng hệ thống báo cáo quý cho
tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết
quả kinh doanh trong quý của Công ty được tổng hợp và theo dõi thường xuyên.
Chính vì vậy, ban lãnh đạo Công ty cũng nắm bắt được tình hình tài chính một cách
chính xác và kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra những quyết định đúng đắn
đem lại kết quả cao cho công ty.
Báo cáo tài chính do người phụ trách kế toán của Công ty lập và gửi lên
Giám Đốc. Các báo cáo cũng sẽ được gửi cho các bên liên quan như đơn vị chủ đầu
tư, bên tư vấn xét thầu, tư vấn giám sát và các cơ quan chức năng có thẩm quyền
như cơ quan thuế, ngân hàng (nếu có nhu cầu vay vốn) v.v…

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

54

Khoa Kế toán-Kiểm toán

2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý
của Doanh nghiệp. Bộ máy kế toán có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và
thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán, tổ chức mọi công việc về kế toán,
ghi chép tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền
vốn, quá trình và kết quả hoạt động của Doanh nghiệp. Bộ máy kế toán của Nhà
máy tinh giảm, gọn nhẹ và hiệu quả với đội ngũ kế toán viên làm việc lâu năm, giàu
kinh nghiệm và luôn trau dồi kiến thức về kế toán, nâng cao trình độ, đảm bảo cung
cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định của Tổng giám
đốc.
Bộ máy kế toán của công ty CP kỹ thuật xây dựng Atena được tổ chức theo
hình thức kế toán tập trung , phù hợp với trình độ nhân viên văn phòng kế toán và
yêu cầu quản lí của doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đúng chuẩn mực hạch toán kế
toán hiện hành
Theo loại hình này thì mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh
nghiệp đều được thu thập, ghi chép và xử lí tại phòng Kế toán
Để đảm bảo cho quá trình ghi chép vào sổ được chính xác, đầy đủ, kịp thời
và phù hợp với loại hình kế toán tập trung, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình
thức mọi nhân viên kế toán đều hoạt động dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng. Sơ
đồ bộ máy kế toán như sau:

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

55

Khoa Kế toán-Kiểm toán

Sơ đồ 2.6. Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán của doanh nghiệp:

Phòng tài chính
kế toán
( Kế toán trưởng)

Kế toán tổng
hợp

Kế
toán
thanh
toán

Kế toán
lương
và các
khoản
trích
theo
lương

Kế
Toán
TSCD

Kế toán
tiền
mặt,
tiền gửi
ngân
hàng

Kế toán
tiêu thụ
hàng hóa
và xác
định kết
quả kinh
doanh

Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
Chức năng của từng bộ phận:
1.Kế toán trưởng
Chức năng:
+ Tổ chức phân công trong phòng, thực hiện công tác kế toán trong công ty
+ Vận dụng đầy đủ và chính xác các chính sách tài chính hiện hành, pháp lệnh kế
toán đang vận dụng.
Nhiệm vụ:
+ Bố trí điều hành các nhiệm vụ của phòng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về
các công việc của phòng;
+ Nghiên cứu hình thức hạch toán kế toán, lập chứng từ kế toán, hình thức sổ sách
kế toán phù hợp với quy định của Nhà nước và đặc điểm sản xuất kinh doanh của
công ty;

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội

56

Khoa Kế toán-Kiểm toán

+ Phân tích hoạt động kinh tế từ đó tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý
kinh tế;
+ Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định, quy chế tài chính trong
kinh doanh;
+ Nghiên cứu và dự thảo các văn bản quản lý tài chính doanh nghiệp;
+ Phối hợp với các phòng ban liên quan thực hịên các nhiệm vụ được giao phục vụ
kinh doanh của doanh nghiệp.
2.Kế toán tổng hợp
+ Theo dõi các tài khoản, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh của các phần hành kế
toán vào sổ kế toán, thực hiện các thao tác tính toán hoàn thiện các báo cáo để báo
cáo cho kế toán trưởng và Giám đốc xem xét duyệt;
+ Kiểm tra số liệu các bộ phận kế toán và khoá sổ kế toán cuối kỳ lập bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
3.Kế toán thanh toán:
+ Theo dõi tình hình công nợ của Công ty, các khoản phải thu, phải trả của Công ty;
+ Phân tích khả năng thanh toán của Công ty cũng như nguồn vốn mà Công ty có
thể huy động trong quá trình kinh doanh.

Nguyễn Thị Hải Yến,lớp ĐHKT6 k5

Chuyên Đề Tốt Nghiệp