Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN MAKETINGTẠI CÔNG TY TNHH ĐTTM & DU LỊCH MỞ HÀ NỘI

CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN MAKETINGTẠI CÔNG TY TNHH ĐTTM & DU LỊCH MỞ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ

Khoa Du Lịch – Sư Phạm

Báo cáo tốt nghiệp

2.2. Quy trình làm việc.
-Hoạch định chiến lược kinh doanh và tiếp thị sản phẩm du lịch của
công ty.
-Thiết lập ngân sách marketing, trình Giám đốc duyệt. Chịu trách
nhiệm trong phạm vi ngân sách được giao, được quyền duyệt thu chi trong
phạm vi ngân sách được giao.
-Xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện các mục tiêu –
chính sách của Công ty đối với hoạt động kinh doanh và tiếp thị.
-Giúp Giám đốc việc điều hành và quản lý mọi hoạt động tiếp thị của
Công ty một cách hiệu quả, bảo đảm các nguồn lực cho kinh doanh.
-Phối hợp với Giám đốc xây dựng các chương trình du lịch theo yêu
cầu của khách hàng. Thực hiện quản lý và duy trì mối quan hệ gắn bó cũng
như chăm sóc khách hàng.
-Xác định các yêu cầu của Khách hàng và đáp ứng các yêu cầu này.
-Báo cáo với Giám đốc công ty định kỳ mỗi tháng một lần về tình hình
thực hiện nhiệm vụ và khi cần thiết phải kịp thời thỉnh thị ý kiến Giám đốc,
bảo đảm không để hoạt động kinh doanh đình trệ và thiệt hại.
-Chịu trách nhiệm mọi hoạt động của phòng marketing. Quản lý toàn
bộ nhân viên phòng markeing.
-Thực hiện các công việc được ủy quyền khi Giám đốc vắng mặt.
2.3. Kết quả hoạt động.
-Số lần tiếp xúc khách hàng trong một ngày :
+ Trực tiếp : Tùy từng ngày làm việc, có ngày trực tiếp tìm đến khách hàng để
trao đổi, có ngày thì khách trực tiếp tìm đến văn phòng, có ngày thì không gặp
khách trực tiếp lần nào .

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Tuyến

Page 13

SVTH: Phạm Thanh Tùng

Khoa Du Lịch – Sư Phạm

Báo cáo tốt nghiệp

+ Gián tiếp ( qua điện thoại ) : Bình quân mỗi ngày tư vấn sản phẩm du lịch
của công ty đến > 150 khách, doanh nghiệp và các công ty đối tác hợp tác gửi
khách.
-Số khách hàng mới có được trong 1 tháng : ≈ 100 - 200 người và doanh
nghiệp
- Số khách hàng mới bị mất đi trong 1 tháng : ≈ 40 – 80 người
- Tỉ lệ % hợp đồng du lịch được ký trên 100 cuộc tiếp xúc với khách : ≈ 20 30%
-Thái độ của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ du lịch của công ty : ≈ 8090% khách hài lòng, ≈10-20% khách hàng góp ý về dịch vụ.
-Doanh thu và lợi nhuận bình quân trong 1 tháng mà phòng Maketingmang về
cho công ty:
- Vào mùa du lịch biển:
=> Doanh thu : ≈ 850.000.000 VNĐ / 1 tháng.
Lợi nhuận : ≈ 325.000.000 VNĐ.
- Vào mùa tour Đông – Tây bắc:
=> Doanh thu : ≈ 210.000.000 VNĐ / 1 tháng.
Lợi nhuận : ≈ 55.000.000 VNĐ.
- Vào mùa tour Tết:
=> Doanh thu : ≈ 26.000.000 VNĐ / 1 tháng.
Lợi nhuận : ≈ 8.000.000 VNĐ.
Số liệu trên chưa kể đến nhiều nhóm khách hàng truyền thống của công ty,
trực tiếp ký hợp đồng với Giám đốc, không phải khách hàng của phòng
Maketing và không thông qua phòng Maketing.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Tuyến

Page 14

SVTH: Phạm Thanh Tùng

Khoa Du Lịch – Sư Phạm

Báo cáo tốt nghiệp
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Chương 2 nói về thực trạng hoạt động của Công ty TNHH ĐTTM & DU
LỊCH MỞ HÀ NỘI . Trong đó nói rõ về đối tượng khách chủ yếu mà công ty
hướng tới cùng với các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo nhằm thu hút hơn
nữa lượng khách du lịch và quốc tế. Thấy được thực tế thế mạnh của công ty
và những gì đã đạt được trong những năm gần đây qua đó có những đóng
góp, ý kiến để công ty ngày một phát triển hơn. Toàn bộ chương hai là những
nét rõ nhất về tình hình công ty giúp em có cái nhìn sắc nét nhất về tình hình
hoạt động của công ty, làm cơ sở cho em viết tiếp Chương 3.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Tuyến

Page 15

SVTH: Phạm Thanh Tùng

Khoa Du Lịch – Sư Phạm

Báo cáo tốt nghiệp

CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI BỘ PHẬN SEO TẠI
CÔNG TY TNHH ĐTTM & DU LỊCHMỞ HÀ NỘI
Sự cần thiết, vai trò của hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành và việc
tiêu dùng của du khách:
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của loài
người, trong thời kỳ cổ đại Ai Cập và Hy Lạp, hoạt động du lịch chỉ mang
tính chất tự phát, mọi chuyến đi đều do tư nhân đảm nhiệm, chưa hề có một tổ
chức du lịch nào. Tới đế chế La Mã, du lịch phát triển mạnh với cả hai hình
thức cá nhân và tập thể. Đã xuất hiện những cuốn sách ghi chép về các tuyến
hành trình, các suối nước nóng, của các tác giả như Sera Taxit.
Vào thế kỷ thứ II ở Hy Lạp, Pausanhiac đã xuất bản cuốn sách
"Perigezoto" có thời gian biểu của các phương tiện giao thông công cộng.
Đây là những nguồn thông tin đầu tiên của hoạt động du lịch lữ hành. Khu
hoạt động du lịch phát triển lên một bước mới đã xuất hiện các tổ chức của
hoạt động lữ hành, các tổ chức này chỉ đảm nhiệm một hoặc một số các dịch
vụ, phục vụ khách du lịch trong chuyến hành trình. Theo thời gian và nhu
cầu du lịch ngày một lớn, các tổ chức ngày một hoàn thiện thành các công ty
lữ hànhvới đầy đủ các chức năng như hiện nay.
Các công ty lữ hành này có vai trò như chiếc cầu nối giữa cung và
cầu du lịch. Như vậy, kinh doanh lữ hành xuất hiện và phát triển như là một
tất yếu. Mặc dù ra đời khá muộn so với các hoạt động khác của ngành du lịch
nhưng nó đã trở thành một ngành kinh doanh chủ chốt của hoạt động kinh tế
du lịch. Bằng cách bán các chương trình du lịch (tour), có nghĩa là sản xuất,
đổi mới các chương trình du lịch và tổ chức thực hiện chương trình du lịch
đó.
Kinh doanh du lịch lữ hành góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành
du lịch.Hoạt động kinh doanh lữ hành được thể hiện qua quá trình chọn

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Tuyến

Page 16

SVTH: Phạm Thanh Tùng