Tải bản đầy đủ
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Tải bản đầy đủ

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 E-learning
2.1.1 Tổng quan
Hiện nay, theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau, có rất nhiều cách
hiểu về E-learning. Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả
việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT truyền thông. Hiểu theo nghĩa hẹp, E-learning là
sự phân phát các nội dung học tập sử dụng các phương tiện điện tử và mạng viễn
thông. Trong đó, nội dung học tập chủ yếu được số hóa, người dạy và người học có thể
giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến
(chat), diễn đàn (forum), hội thảo trực tuyến (online conference),…
E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống bởi vì E-learning
có tính tương tác cao, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn,
người học còn có thể lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với khả năng và nhu cầu
của mình.[9][9]
2.1.2 Định nghĩa
Có rất nhiều quan điểm, định nghĩa E-learning đã được đưa ra, dưới đây là một
số định nghĩa đặc trưng nhất:
E-learning chính là sự hội tụ của học tập và Internet1.
E-learning là hình thức học tập bằng truyền thông qua mạng Internet theo cách
tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạy
học2.
E-learning là việc sử dụng công nghệ mạng để thiết kế, cung cấp, lựa chọn, quản
trị và mở rộng việc học tập3.
E-learning là việc sử dụng sức mạnh của mạng để cho phép học tập ở bất cứ lúc
nào, bất cứ nơi đâu4.

1 Howard Block, Bank of America Securities
2 Resta and Patru (2010) in the UNESCO publication
3 Elliott Masie,The Masie Center
4 Arista

2
2

E-learning là việc cung cấp nội dung thông qua tất cả các phương tiện điện tử
bao gồm Internet; Intranet; Trạm phát vệ tinh; Băng tiếng, hình; Tivi tương tác và
CD-ROM5.
E-learning bao gồm tất cả các dạng điện tử (form of electronics) hỗ trợ việc dạy
và việc học. Các hệ thống thông tin và truyền thông có hoặc không kết nối mạng được
dùng như một phương tiện để thực hiện quá trình học tập6.
Vậy có thể hiểu: E-learning là một loại hình đào tạo chính qui hay không chính
qui hướng tới việc thực hiện tốt mục tiêu học tập, trong đó có sự tương tác trực tiếp
giữa người dạy với người học một cách thuận lợi thông qua CNTT và truyền thông
(TS. Lê Huy Hoàng, Hội thảo nâng cao giáo dục đại học, ĐHSPHN 2007).
2.1.3 Các hình thức E-learning
-

Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training): là hình thức đào
tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên CNTT.

-

Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training): hiểu theo nghĩa
rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính.
Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng
(phần mềm) đào tạo dựa trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập,
không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài. Thuật ngữ này được hiểu
đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training.

-

Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): là hình thức đào tạo sử dụng
công nghệ web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học
được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình
duyệt web. Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức
năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail,... thậm chí có thể nghe được giọng nói và
nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình.

-

Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng kết
nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và
với giáo viên,…

5 Connie Weggen WR Hambrecht & Co
6 Wikipedia

3
3

-

Đào tạo từ xa (Distance Learning): thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó
người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm.
Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ
web.
2.1.4 Ưu điểm, nhược điểm của E-learning
2.1.4.1 Ưu điểm
1. Không bị hạn chế về thời gian và địa điểm.
2. Đến được với học viên ở vùng xa, học viên không thuộc lớp truyền thống.
3. Cho học viên điều kiện để tiếp xúc với những giáo sư mà họ cần.
4. Tạo điều kiện giao tiếp dễ hơn đối với một số học viên.
5. Hấp dẫn đối với các học viên có động cơ thúc đẩy học tập.
6. Tăng mức độ thích nghi của nhà trường.
7. Tăng số lượng học viên mà không cần đầu tư vào phòng học và các phương
tiện học.
8. Mở rộng ra các thị trường giáo dục mới.
9. Tạo cơ hội để thử nghiệm và để chia sẻ nguồn tài nguyên.
10. Đẩy mạnh khả năng chấp nhận rủi ro.
2.1.4.2 Nhược điểm
1. Giảm cơ hội học hỏi từ bạn bè và giao tiếp.
2. Đòi hỏi phải hỗ trợ nhiều thì học viên mới học tốt được.
3. Hạn chế sử dụng đối với những người lớn tuổi không sử dụng thành thạo
máy tính.
4. Hạn chế vay tiền đối với học viên (không phải lúc nào học viên học trường
đào tạo từ xa cũng được ngân hàng hoặc chính phủ cho vay tiền).
5. Không kích thích môi trường học tích cực chủ động.
6. Giảm khả năng truyền đạt lòng say mê từ giáo viên đến học viên.
7. Làm tăng khối lượng công việc của giáo viên, có một số giáo viên không
quen và không thích dạy qua mạng.
8. Chi phí cao (chi phí ban đầu, chi phí duy trì, chi phí nội dung, chi phí để
khuyến khích giáo viên, chi phí cho trang thiết bị,…).
9. Làm nảy sinh các vấn đề về sở hữu trí tuệ.
4
4

10. Làm nảy sinh các vấn đề liên quan đến an ninh mạng.
2.1.5 So sánh phương pháp dạy và học truyền thống với E-learning
Chức năng
Đăng ký học
Chọn lớp học

Đào tạo truyền thống
Đăng ký tập trung ở một điểm.
Mất thời gian đăng ký.

Đào tạo E-learning
Đăng ký bất kỳ nơi đâu.
Chỉ đăng ký một lần.

Tham gia đào

Khó tổng hợp.
Mời giáo viên dạy nhiều lần.

Hệ thống tự tổng hợp.
Xây dựng nội dung một lần.

tạo

Học một lần.

Học nhiều lần.

Thời gian bài giảng hạn chế.

Thời gian bài giảng không hạn

Kiểm tra kiến

Tốn kém giấy tờ.

chế.
Hệ thống tự chấm điểm và đưa

thức
Chia sẻ tài liệu

Mất nhiều thời gian chấm bài.
Tài liệu không tập trung, không

ra kết quả chi tiết.
Tài liệu tập trung cho toàn thể

tham khảo
Trao đổi

được chuẩn hóa.
Quy mô nhỏ và ít người tham

học viên.
Với diễn đàn, không hạn chế số

chuyên môn

gia.

người tham gia và phạm vi.

Quản lý lớp

Chủ đề giới hạn.
Giới hạn quy mô lớp học.

Chủ đề không giới hạn.
Không giới hạn quy mô lớp học.

học
Quản lý bài

Khó khăn hệ thống và sắp xếp

Công cụ quản lý bài giảng, kho

giảng, kho đề

logic các tài liệu học lẫn kho đề

đề logic theo chuyên mục nên dễ

thi.
Theo dõi học

thi.
Khó theo dõi tiến độ học tập

dàng sử dụng và tìm kiếm.
Dễ dàng theo dõi tiến độ học tập

tập

của từng học viên.

của học viên.

Tốn công lập bảng thống kê

Bảng thống kê được tạo sẵn ở

bằng tay.

nhiều mức độ từ đơn giản đến

phức tạp.
Bảng 2.1 So sánh phương pháp dạy và học truyền thống với E-learning
2.1.6 Cấu trúc tổng quát của một hệ thống E-learning
2.1.6.1 Mô hình chức năng
-

Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS–Learning Content Management System):
là một môi trường đa người dùng cho phép giáo viên và cơ sở đào tạo kết hợp để tạo
ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung bài giảng điện tử từ một kho dữ
liệu trung tâm. Để cung cấp khả năng tương thích giữa các hệ thống, LCMS được thiết
5
5

kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và
truyền thông nội dung.
-

Hệ thống quản lý học tập (LMS – Learning Management System): khác với LCMS
chỉ tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS như là một hệ thống dịch vụ
hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên. Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ,
kiểm tra, … được tích hợp vào LMS.

Hình 2.1 Mô hình chức năng hệ thống E-learning
2.1.6.2 Hoạt động của hệ thống E-learning
Một hệ thống đào tạo có hiệu quả, chất lượng cao phải được xây dựng dựa trên
các yếu tố: nhu cầu của học viên và kết quả dự kiến của khóa học. Dựa vào những yếu
tố này, có thể đưa ra một mô hình cấu trúc điển hình E-learning cho các trường đại
học, cao đẳng.

6
6

Hình 2.2 Cấu trúc điển hình cho hệ thống E-learning
-

Giáo viên (A): giáo viên cung cấp nội dung của khóa học cho phòng xây dựng nội
dung (C) dựa trên kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản lý đào tạo (D). Giáo
viên cũng tham gia tương tác với học viên (B) qua hệ thống quản lý học tập LMS (2).

-

Học viên (B): sử dụng cổng thông tin người dùng để học tập, trao đổi với giáo viên
qua hệ thống quản lý học tập LMS (2) và sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập (3).

-

Phòng quản lý đào tạo (D): quản lý việc đào tạo qua hệ thống LMS (2), tập hợp các
nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị của học viên để cải thiện nội dung, chương trình
giảng dạy, tổ chức lớp học tốt hơn, nâng cao chất lượng dạy và học.

-

Cổng thông tin người dùng (user’s portal): giao diện chính cho học viên (B), giáo
viên (A) cũng như các bộ phận (C), (D) truy cập vào hệ thống đào tạo, hỗ trợ truy cập
qua Internet từ máy tính cá nhân hay thậm chí từ các thiết bị di động thế hệ mới.

-

Hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (1): cho phép giáo viên (A) và phòng xây
dựng chương trình (C) cùng hợp tác để tạo ra nội dung bài giảng điện tử. LCMS kết
nối với các ngân hàng kiến thức (I) và ngân hàng bài giảng điện tử (II).

7
7

-

Hệ thống quản lý học tập LMS (2): là giao diện chính cho học viên học tập cũng như
phòng quản lý đào tạo quản lý việc học của học viên.

-

Các công cụ hỗ trợ học tập cho học viên (3): như thư viện điện tử, phòng thực hành
ảo,… tất cả đều có thể được tích hợp vào hệ thống LMS.

-

Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử (4): như máy ảnh, máy quay phim, máy ghi
âm, các phần mềm chuyên dụng trong xử lý đa phương tiện,… để hỗ trợ xây dựng,
thiết kế bài giảng điện tử. Đây là những công cụ hỗ trợ chính cho phòng xây dựng
chương trình (C).

-

Ngân hàng kiến thức (I): là cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức cơ bản, có thể
tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau. Phòng xây dựng chương trình (C)
sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật và quản lý ngân hàng
dữ liệu này.

-

Ngân hàng bài giảng điện tử (II): là cơ sở dữ liệu lưu trữ các bài giảng điện tử. Học
viên sẽ truy cập đến cơ sở dữ liệu này thông qua hệ thống LMS.
2.2 Moodle
2.2.1 Tổng quan

-

Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là một hệ thống
quản lý học tập trực tuyến (LMS - Learning Management System hay còn gọi là CMS
- Course Management System hoặc VLE – Virtual Learning Environment) mã nguồn
mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học
trên mạng Internet hay các trang web học tập trực tuyến.

-

Moodle được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và
phát triển chính của dự án. Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại
WebCT trong trường Đại học Curtin của Úc, Martin đã quyết định xây dựng một hệ
thống LMS mã nguồn mở hướng tới giáo dục và người dùng hơn. Từ đó đến nay,
Moodle đã có những phát triển vượt bậc và thu hút sự quan tâm lớn của hầu hết các
quốc gia trên thế giới. Hiện nay, có trên 68442 site trên thế giới (được thống kê tại
moodle.org) đã dùng Moodle tại 218 quốc gia và đã được dịch ra 85 ngôn ngữ khác
nhau.
2.2.2 Những đặc trưng của Moodle

-

Miễn phí và mã nguồn mở:
8
8

Thuật ngữ “mã nguồn mở” đã trở thành một thuật ngữ được biết đến nhiều trong
lĩnh vực CNTT, và mã nguồn mở cũng là một chủ đề đang thu hút giới CNTT. Mã
nguồn mở đã và đang thay đổi thế giới phát triển phần mềm. Một cách đơn giản, mã
nguồn mở cho phép người sử dụng truy cập đến mã nguồn của phần mềm mà không
phải trả một khoản chi phí nào, hơn thế nữa, người sử dụng có quyền xem, sửa đổi, cải
tiến, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép phần mềm mã
nguồn mở General Public Licence.
Tại sao đặc điểm này quan trọng? Thứ nhất, phần mềm mã nguồn mở được đưa
vào cộng đồng học viên miễn phí, chia sẻ tri thức. Bất kỳ người nào đều có thể tải
xuống và sử dụng Moodle miễn phí, người sử dụng có thể đưa vào những tính năng
mới, sửa lỗi, cải thiện khả năng thực hiện, hay đơn giản xem những người khác đã giải
quyết một vấn đề nào đó như thế nào.
Thứ hai, không như các hệ thống CMS độc quyền đắt tiền yêu cầu chi phí bảo
dưỡng lớn, Moodle không phải mất một chi phí nào cả để tải xuống và có thể cài đặt
nó trên nhiều máy chủ tùy theo nhu cầu. Với mã nguồn mở, không một ai có thể lấy nó
ra khỏi tổ chức của chúng ta, tăng chi phí bản quyền hay buộc chúng ta phải trả phí
cập nhật. Không một ai có thể ép buộc chúng ta phải cập nhật, chấp nhận đưa vào
những tính năng mà chúng ta không muốn, hay giới hạn số người sử dụng.
-

Tính triết lý giáo dục:
“Quá trình xây dựng mang tính xã hội dựa trên ý tưởng con người nhận biết tốt
nhất khi tham gia vào tiến trình xã hội xây dựng tri thức thông qua hành vi tạo ra công
cụ, dụng cụ tạo tác”. Thuật ngữ “tiến trình xã hội” chỉ ra rằng quá trình nhận biết thực
hiện theo các nhóm người. Từ quan điểm này, quá trình nhận biết là một quá trình
mang ý nghĩa đàm phán trong nền văn hóa chia sẻ công cụ và ký hiệu. Tiến trình mang
ý nghĩa đàm phán và sử dụng các công cụ chia sẻ là tiến trình xây dựng tri thức. Khi
tham gia vào quá trình nhận biết tri thức, chúng ta cần kiểm tra nhận biết mới ngược
với tín ngưỡng trước đây của chúng ta và kết nạp nó vào trong các cấu trúc tri thức
đang tồn tại của chúng ta.
Vậy, điều đó liên hệ với Moodle như thế nào? Đầu tiên đó chính là giao diện.
Trong khi với các hệ thống CMS, công cụ là trọng tâm, không hướng tới giáo dục học,
cho chúng ta một danh sách các công cụ như giao diện, thì Moodle xây dựng các công
9
9

cụ vào trong một giao diện, làm cho việc học trở thành trung tâm. Chúng ta có thể tổ
chức khóa học trên Moodle theo tuần, theo chủ đề, … Ngoài ra, trong khi các hệ thống
CMS khác cung cấp một mô hình nội dung khuyến khích giáo viên tải nhiều nội dung
ở trạng thái tĩnh lên hệ thống, thì Moodle tập trung vào các công cụ để thảo luận và
chia sẻ tài liệu với nhau. Vì vậy, vấn đề trọng tâm là không phải phân phối thông tin
mà là chia sẻ ý tưởng và tham gia vào quá trình xây dựng tri thức.
-

Tính cộng đồng:
Moodle có một cộng đồng người sử dụng hệ thống và phát triển các tính năng
mới, nâng cao sự thực hiện rất lớn và tích cực. Chúng ta có thể truy cập vào cộng đồng
này tại địa chỉ http://www.moodle.org và tham gia vào các khóa học sử dụng Moodle.
Tại đây, chúng ta luôn luôn tìm được những người sẵn sàng giúp đỡ chúng ta trong
việc cài đặt, thực thi, khắc phục sự cố và sử dụng Moodle một cách hiệu quả. Cho đến
nay, có trên 100 nghìn người đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle (moodle.org) và
sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn.
Cộng đồng Moodle đã trở nên rất cần thiết cho sự thành công của hệ thống. Với
rất nhiều người sử dụng trên toàn cầu, luôn luôn có người trả lời câu hỏi hoặc đưa ra
lời chỉ dẫn. Tại cùng một thời điểm, những người phát triển Moodle và người sử dụng
làm việc với nhau để đảm bảo chất lượng, thêm các mô-đun và tính năng mới, đề xuất
các ý tưởng mới để phát triển.
Ba lợi thế: mã nguồn mở, tính triết lý giáo dục và tính cộng đồng làm nên
Moodle duy nhất trong không gian CMS.
2.2.3 Các chức năng của Moodle
Moodle có thiết kế theo kiểu mô-đun (mô-đun, đơn vị thành phần, các chức năng
được thiết kế thành từng phần, có thể thêm vào hoặc loại bỏ đi, bản thân giáo viên nếu
giỏi lập trình thì có thể viết cho mình và cho cộng đồng một chức năng mới và dễ dàng
đưa vào hệ thống Moodle có sẵn) nên việc đưa thêm các hoạt động để tạo nên một
khóa học sẽ là một quá trình đơn giản nếu hệ thống được xây dựng tốt trên Moodle.
Các chức năng chính của Moodle có thể liệt kê dưới đây.

-

Chức năng thiết kế tổng thể:
+ Moodle có thể giúp xây dựng một mạng xã hội các lực lượng giáo dục.

10
10

+ Thích hợp với 100% các lớp học trực tuyến cũng như hỗ trợ cho các lớp
học truyền thống, xây dựng các khóa học với hình thức kết hợp.
+ Cách sử dụng đơn giản, cấu trúc mềm dẻo, hiệu quả, giao diện thân thiện,
dễ dùng, dễ cài đặt và cấu hình.
+ Danh sách các khóa học được trình bày đầy đủ các chi tiết, có thể cho
phép khách truy cập vào hoặc đòi mật khẩu truy cập.
+ Các khóa học được đưa vào một danh mục và có thể tìm kiếm dễ dàng.
Một hệ thống sử dụng Moodle có thể hỗ trợ hàng nghìn khóa học.
+ Tính bảo mật cao. Các biểu mẫu nhập dữ liệu (form) được kiểm tra các
giá trị hợp lệ, các cookies, các mật mã được mã hoá,…
+ Hỗ trợ tất cả các định dạng tập tin. Các văn bản, các trang web (các tài
nguyên, các thông báo diễn đàn,…) có thể được soạn thảo trên ngôn ngữ web
HTML (Hyper Text Markup Language) bằng cách sử dụng trình soạn thảo
WYSIWYG được nhúng trong Moodle.
-

Quản lý hệ thống:
+ Hệ thống được quản lý bởi một người quản trị viên tối cao (Admin), được
xác định trong quá trình cài đặt.
+ Thiết kế một giao diện (theme) để đưa vào hệ thống, cho phép người quản
trị viên tuỳ chọn thay đổi giao diện của hệ thống cho phù hợp với mục đích.
+ Đưa thêm các mô-đun vào cấu trúc của hệ thống, tăng chức năng cho hệ
thống.
+ Đưa thêm các gói ngôn ngữ vào hệ thống, cho phép hiển thị đa ngôn ngữ.
+ Mã nguồn được viết bằng ngôn ngữ lập trình web PHP dễ hiểu, có thể
thay đổi và phân phối theo bản quyền GPL.

-

Quản lý người dùng:
+ Mục tiêu được đưa ra là làm sao giảm thiểu các khâu quản lý sinh viên
trong khi đó vẫn duy trì bảo mật cao.

11
11

+ Chức năng tạo tài khoản đăng nhập (Account): mỗi người chỉ cần tạo một
tài khoản - mỗi tài khoản có thể truy cập vào các khóa học khác nhau trong hệ
thống.
+ Khả năng gởi e-mail tự động: người dùng có thể tạo tài khoản đăng nhập
cho mình, một e-mail sẽ được gửi tới hộp thư để xác nhận. Người dùng sẽ nhận
được e-mail khi có thông báo hoặc các thay đổi quan trọng trên hệ thống cũng
như trong khóa học mà họ có tham gia.
+ Các quyền cho các kiểu người dùng có thể qui định dễ dàng tùy vào yêu
cầu và mục đích của hệ thống. Admin có thể tạo ra các kiểu người dùng với các
vai trò tùy vào chức năng của kiểu người dùng đó (quản trị viên, người tạo khóa
học, giáo viên, học viên,…).
+ Admin có thể tạo ra các khóa học, gán quyền cho các kiểu người dùng và
phân quyền cho các người dùng.
+ Các người dùng có được một hồ sơ trực tuyến (profile) bao gồm ảnh,
thông tin của người dùng, các thông tin về bài viết, các khóa học tham gia trong
hệ thống,…được lưu trong hồ sơ và có thể thiết lập cho phép người khác xem
hay không.
+ Mỗi người dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị
trong giao diện của hệ thống (English, French, German, Spanish, Việt Nam, …)
-

Quản lý khóa học:
+ Với vai trò giáo viên, người dùng có quyền điều khiển tất cả các thiết lập
cho một khóa học, bao gồm cả việc hạn chế hoặc cho phép giáo viên khác tham
gia xây dựng khóa học.
+ Có nhiều định dạng khóa học như theo tuần, theo chủ đề hoặc một cuộc
thảo luận tập trung vào việc thảo luận các vấn đề liên quan. Giáo viên lựa chọn
các định dạng tùy theo mục đích.
+ Tập hợp các hoạt động hỗ trợ cho khóa học rất đa dạng: diễn đàn, bài thi,
các nguồn tài nguyên, các lựa chọn, các câu hỏi khảo sát, bài tập lớn, chat, các
cuộc thảo luận, … Các hoạt động này dễ dàng được thêm vào khóa học và sắp
xếp tùy ý giáo viên.
+ Điểm của học viên có thể xem được và tải xuống máy tính.

12
12