Tải bản đầy đủ
Chương I. CÁC VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM

Chương I. CÁC VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM

Tải bản đầy đủ

Theo phỏp lut liờn bang ca Hoa k thỡ tr em l ngi di 18 tui. Nhỡn
chung mi nc cú qui nh khỏc nhau v tui c coi l tr em. Vic qui
nh tui mi quc gia ph thuc vo s phỏt trin v th cht, th cht, tõm
sinh lý ca tr em mi quc gia. Do ú cú nhng quc gia qui nh tui thnh
niờn sm hn hoc tr hn 18 tui nh c xỏc nh trong cụng c v quyn tr
em.
Tuy tui c coi l tr em mi quc gia khỏc nhau nhng nhỡn chung tr
em tt c cỏc quc gia u cú cỏc c im sau:
-

Th cht v trớ tu cha trng thnh.

-

Cn cú s chm súc, giỏo dc ca gia ỡnh, nh trng, xó hi c v mt
phỏp lý.
Ngoi ra trong cỏc qui phm phỏp lut Vit Nam cũn xut hin cỏc khỏi

nim ngi thnh niờn, ngi cha thnh niờn. Nh vy vn t ra l phõn
bit gia cỏc khỏi nim trờn v khỏi nim tr em.
Theo phỏp lut Vit Nam:
-

Ngi thnh niờn: l ngi trờn 18 tui

-

Ngi cha thnh niờn: l ngi di 18 tui

Nh vy khỏi nim ngi cha thnh niờn rng hn khỏi nim v tr em, ngi
cha thnh niờn bao gm c tr em v nhng ngi t 16 tui n 18 tui.
II.

Nhu cu phỏt trin ca tr em v cỏc ngun lc tha món nhu cu
ca tr

1. Cỏc nhu cu ca tr
1.1. Nhu cu vt cht (s sinh tn c bn)
Thứ bậc đầu tiên này rất cơ bản, và đặc biệt quan trọng. Nhu cầu vật chất bao
gồm sự đầy đủ về thức ăn, nớc uống, sởi ấm, nhà ở và y tế cơ bản; nói cách khác,
nếu thiếu những nhu cầu cơ bản, con ngời sẽ chết. Trẻ em hiển nhiên phụ thuộc rất
nhiều vào ngời lớn để đợc cung cấp đầy đủ các nhu cầu cơ bản này. Nếu những nhu

cầu cơ bản này của trẻ không đợc đáp ứng, trẻ sẽ "bị tắc" ở thứ bậc này của Hệ
thống và không thể tiến thêm nữa.
Các nhu cầu cơ bản hàng ngày của nhiều trẻ em đờng phố ở các khu đô thị
đang còn cha đợc đáp ứng đầy đủ. Theo đó, những trẻ này bắt buộc phải dành thời
gian, sức lực để kiếm tiền mua thức ăn và nớc uống, những nhu cầu con ngời quan
trọng nhất mà nhiều ngời trong số chúng ta thừa nhận. Bởi vì hầu hết thời gian của
những trẻ này là dành cho việc tìm kiếm các nhu cầu cơ bản, nên những trẻ này bị
tớc đi các nhu cầu cốt yếu khác, ví dụ, nhu cầu đợc bảo vệ và đợc học, phát triển về
văn hoá, xã hội. Việc sống lang thang trên phố thờng đặt những trẻ này vào các tình
huống có nguy cơ cao tổn hại đến sự an toàn của các em. Phần lớn các em không đợc tiếp cận với các chăm sóc sức khoẻ cơ bản. Thông thờng, tình hình tài chính khó
khăn của gia đình các em không cho phép các em đi học. Những trẻ nh vậy vẫn còn
"kẹt" lại ở bậc thấp nhất của "thang bậc" về nhu cầu con ngời, các em không chỉ
không đợc thoả mãn những nhu cầu thiết yếu mà còn không đợc có rất nhiều quyền
(ví dụ: quyền đợc chăm sóc và bảo vệ, quyền đợc yêu thơng và an toàn, quyền đợc
vui chơi và giải trí, và quyền đợc có một cuộc sống gia đình ổn định).
1.2. Nhu cu v s an ton
An ninh và sự an toàn có nghĩa là một môi trờng không nguy hiểm, có lợi
cho sự phát triển liên tục và lành mạnh của trẻ. Điều này liên quan đến việc bảo vệ
thân thể, việc tiếp cận các dịch vụ y tế và đối với ngời lớn bao gồm cả sự an toàn
nghề nghiệp.
Ví dụ, sau đây minh hoạ việc thiếu an ninh và sự an toàn sẽ cản trở sự phát
triển của trẻ nh thế nào:
Một ngời phụ nữ trẻ kết hôn với một ngời đàn ông đứng tuổi, luôn uống rợu
rt nhiu. Họ sinh đợc 2 con, một cháu 6 tuổi, cháu kia 8 tuổi. Ngời cha chẳng may
mất việc và cảm thấy sụp đổ. Tật uống rợu của ông ta ngày càng trầm trọng, và ông
ta bắt đầu ngợc đãi vợ mình. Trong sự cố gắng để giành đợc "sự kiểm soát" vợ
mình, ông ta bắt đầu ngợc đãi vợ mình. Vài tháng trôi qua và tình hình ngày càng
trở nên tồi tệ. Kết quả học ở trờng của các con ông ngày càng sa sút, bà mẹ trở nên
buồn và chán nản, bà không quan tâm đến các con nh trớc đây nữa. Một đêm, khi
ông bố đã say mèm, ông trói hai đứa trẻ lại và đánh quá tàn bạo đến nỗi một đứa thì
bị nhiều vết tím bầm, và đứa kia thì bị chấn thng. Bà mẹ không cho các con đến

trờng hàng tuần trời vì bà ta lo lắng rằng mọi ngời phát hiện ra sự ngợc đãi và cả
gia đình sẽ rất xấu hổ. Trong một lần say xỉn, ông bố tuyên bố rằng từ nay bọn trẻ
con không học hành gì sất, bởi vì học phí làm gia đình nghèo đi, và "những đứa lời
này cần phải làm việc chăm chỉ hơn nữa ở nhà".
Những điều kiện không an toàn do ngời bố gây ra đã làm hại đến tình trạng
tâm lý và sức khoẻ của các con và vợ ông ta. Bà mẹ trở nên chán nản, và những đứa
con phải chịu đựng vì bà không còn quan tâm đến chúng hoặc chúng tự đổ lỗi cho
bản thân chúng về sự thay đổi của bố mẹ ("... có lẽ nếu bố mẹ có những đứa con
"ngoan hơn", bố chúng mình sẽ không đánh chúng mình và mẹ sẽ vẫn quan tâm
đến chúng ta nh trớc đây. Có thể bố mẹ chúng mình không còn yêu chúng mình
nữa"). Các hoàn cảnh hiện tại cũng gây ra sự đổ vỡ trong việc học hành của trẻ:
không đợc đến trờng sẽ cản trở sự phát triển trí thức và xã hội của các em. Điều
kiện môi trờng chủ yếu làm cho vợ, và những đứa con của anh ta "bị kẹt" lại ở bậc
thứ 2 trong Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow. Bởi vì những nhu cầu về an ninh
và sự an toàn cha đợc đáp ứng nên họ không thể tiếp tục theo đuổi những nhu cầu
cao hơn.
1.3. Nhu cu v s hon thin
Con ngời, về bản chất, luôn luôn tìm kiếm tình bạn, sự thừa nhận và tình yêu
thơng từ ngời khác. Nếu không cảm thấy đợc giao tiếp và quan hệ với ngời khác
thì con ngời khó có thể tồn tại. Tình yêu thơng và sự chấp nhận đến với chúng ta
qua gia đình, bạn bè, hàng xóm, cộng đồng, và thậm chí qua cả các tổ chức hoặc
hiệp hội.
Hãy tởng tợng, một sáng kia khi anh/chị thức dậy và phát hiện ra rằng
anh/chị là ngời cuối cùng trên quả đất. Trong nhà, cộng đồng, và đất nớc của
anh/chị - toàn bộ hành tinh này không còn ai ngoài anh/chị. Điều gì sẽ xảy ra?
Anh/chị sẽ cảm thấy nh thế nào? Hầu hết mọi ngời nói rằng nếu không còn ai khác
- quan hệ bạn bè, tình hữu nghị, và gia đình - cuộc sống sẽ không còn giá trị nữa,
mà anh/chị sẽ không thể phát triển đợc nếu không có sự giao thiệp với ngời khác,
không có những phản hồi cảm xúc, cũng nh tình yêu thơng từ ngời khác.
ở một số trại trẻ mồ côi, ngời ta phát hiện ra rằng mặc dù các em đợc cho ăn,
đợc thay đổi đồ, đợc sởi ấm, nhng không hề có ai ôm ấp, hay chơi với các em. Các
em bị bỏ rơi trong sự cô độc, không có ai thân thích, không đợc ai chấp nhận và
không hề có tình yêu thơng. Sự tổn thơng về tâm lý do môi trờng này tạo ra đã ngăn

cản sự phát triển bình thờng của trẻ. Một số trẻ bị chìm đắm trong cảm giác thiếu
vắng tình yêu thơng và sự liên hệ với con ngời làm trẻ bị tụt khỏi nấc tháng phát
triển cho đến khi các em không thể tồn tại đợc nữa.
Ví dụ này minh hoa cho sức mạnh lớn lao của nhu cầu đợc quan hệ và đợc
thừa nhận trong sự phát triển của mọi con ngời. Nó cũng cho thấy rằng con ngời
cần đợc yêu thơng và thừa nhận hơn là cần thức ăn, quần áo và chỗ ở cho sự tồn tại
của mình.
1.4. Nhu cu v s t trng
Bậc thứ 4 trong Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow tơng ứng với nhu cầu
tự trọng. Tự trọng là cảm thấy tốt về bản thân, trải nghiệm những ý nghĩa về giá trị
của bản thân và tự hào về các thành quả cá nhân.
Sự tự đánh giá bản thân phụ thuộc vào mức độ anh/chị nghĩ ngời khác đánh
giá về anh/chị nh thế nào. Ví dụ, cách gia đình, bạn bè, họ hàng, hàng xóm và ông
chủ đánh giá và/hoặc đối xử với chúng ta có thể ảnh hởng đến lòng tự trọng và tự
đánh giá bản thân của chúng ta. Trẻ em có thể xây dựng sự tự trọng và cảm nhận tốt
hơn về bản thân trong môi trờng mà các em đợc khuyến khích và đợc đối xử với sự
tôn trọng.
Xem xét ví dụ sau:
Em Hùng, 11 tuổi là út trong một gia đình có bốn anh em trai. Trong khi các
anh lớn của em đều to lớn và khoẻ mạnh, thì Hùng sinh ra đã nhỏ bé và khá yếu ớt.
Khi em lớn lên, anh trai của em gọi em là "đồ còi cọc", và em thờng bị nhạo báng
bởi vì mặc dù em đã cố gắng hết sức, nhng em dờng nh không thể làm mọi việc dễ
dàng nh các anh của em. Mẹ và bà nội của Hùng thấy thơng hại em, họ thờng dỗ
dành khi em khóc trong sự chán nản (em thờng xuyên nh vậy).
Tình huống của Hùng minh hoạ rằng môi trờng có thể tác động đánh giá tới
hành vi tự trọng của con ngời, thông qua sự khen ngợi, công nhận, hay phê phán từ
bên ngoài. Sự công nhận là có thể trông đợi, nhng ngời ta không nên cần nó để cảm
thấy tốt về bản thân mình. Nếu một đứa trẻ đợc ngời lớn đối xử nh một ngời có khả
năng và có giá trị, em sẽ nhận đợc một bức thông điểp rằng mọi ngời tin tởng em,
và do đó em sẽ tin tởng nhiều hơn vào bản thân mình. Nếu một ngời có cảm xúc về
giá trị của bản thân tích cực xuất phát nhiều hơn từ bên trong họ, thì ngời đó đợc
trang bị tốt hơn để đối mặt với những khó khen.
Ngợc lại với tình huống của Hùng là tình huống sau:

Mai lớn lên trong một gia đình nghèo và thiếu thốn nhiều tiện ích về vật chất.
Tuy nhiên, mặc dù rất nghèo về tiền bạc, nhng gia đình em rất giàu tình yêu thơng
và tôn trọng lẫn nhau. Em luôn luôn đợc khích lệ và đối xử nh một cô bé thông
minh, trẻ trung và đầy năng lực. Kết quả là, Mai trởng thành với sự tự tin và cảm
nhận tốt về bản thân. Tin tởng rằng mình có thể đạt đợc những gì đã đặt ra. Mai thi
tuyển vào một chơng trình đào tạo nghề và bây giờ em đã có một nghề nghiệp hỗ
trợ thêm cho cuộc sống của cả gia đình.
Những trẻ em nh Mai, đợc tôn trọng, tin tởng có xu hớng tự trọng cao hơn.
Điều này có thể giúp các em đa ra những sự lựa chọn tốt cho bản thân. Cách mọi
ngời nghĩ về bản thân có tác động đáng kể đến việc ngời đó có thể đối mặt với
những thách thức và khó khăn trong cuộc sống có hiệu quả hay không. Sự tự trọng
của một ngời xác định phần lớn mức độ anh/chị ta có thể tiến lên phía trớc trong sự
phát triển cá nhân.
1.5. Nhu cu v s phỏt trin cỏ nhõn
Bậc cuối cùng trong Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow là bớc phát triển
nhất về tâm lý và phức tạp nhất trong tất cả các bớc đó. Đó là nhu cầu cho sự trởng
thành cá nhân, cơ hội cho sự phát triển và học hỏi của cá nhân. Nhiều nhà lý luận
cho rằng từ khi sinh ra con ngời đã cố gắng hoàn thiện bản thân và đạt đợc những
thành công, thành tựu, sự trởng thành. Cơ hội để một ngời phát triển khả năng và kỹ
năng của bản thân nh mọi ngời có thể mang lại cho ngời đó ý nghĩa quan trọng của
sự tự chủ, độc lập trong cuộc sống. Cố gắng cải thiện bản thân mang lại cho chúng
ta ý nghĩa về mục đích của cuộc sống; những ngời không có các mục tiêu dài hạn
và mong muốn hoàn thiện bản thân thờng sống không có ý nghĩa và kém thoả mãn.
Nhu cầu cho sự trởng thành cá nhân này có thể hiểu là sự tiếp cận với hệ
thống giáo dục, bao gồm cả việc học ở nhà, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, chơi thể
thao, trải nghiệm - tất cả những gì có thể mang lại cơ hội cho ngời nâng cao năng
lực cá nhân, năng lực tinh thần, trí tuệ và phát triển toàn diện. Bớc này có thể đợc
xem là "Bớc tự hiện thực hoá".
Tổng kết:
- Con ngời có cả nhu cầu tinh thần và nhu cầu vật chất. Tất cả mọi ngời đều
cần sự yêu thơng, sự thừa nhận, sự tự trọng, và cảm giác an ninh và an toàn. Là nhà
CTXH không nghĩa là chỉ tập trung giúp đỡ thân chủ thoả mãn các nhu cầu vật chất

họ cũng phải tập trung giúp đỡ trẻ đáp ứng các nhu cầu cao hơn về tinh thần để
sống có hiệu quả và lành mạnh hơn.
- Trong một số trờng hợp, trẻ không có khả năng thoả mãn các nhu cầu cơ
bản, việc kết nối họ với các nguồn lực là hoàn toàn phù hợp, nhng đây là chức năng
của công tác xã hội. Công việc của chúng ta với t cách là nhà CTXH không chỉ
dừng lại ở đó. Nhà tham vấn tăng cờng năng lực cho trẻ bằng cách lắng nghe các
em, chú ý đến các nhu cầu tinh thần của các em, và giúp các em hiểu đợc các thế
mạnh và các tính cách cá nhân của các em tốt hơn và việc sử dụng các yếu tố đó để
vợt lên "bậc thang nhu cầu" nh thế nào.
- Với t cách là nhà CTXH, anh/chị cần nhận thức đợc rằng việc đánh giá xem
thân chủ đang ở đâu trọng Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow là rất quan trọng.
Với sự kiểm tra kỹ lỡng các tình huống và điều kiện đang ngăn cản trẻ tiến lên phía
trớc, chúng ta có thể làm việc với trẻ để giúp trẻ thoả mãn các nhu cầu tâm lý (và
trong một số trờng hợp là nhu cầu vật chất).
- Sự phát triển tâm lý và khả năng đáp ứng các nhu cầu của trẻ bị ảnh hởng
sâu sắc bởi các cản trở nghiêm trọng cho khả năng thoả mãn các nhu cầu cũng nh
sự phát triển của trẻ.

Hệ thống thứ bậc nhu cầu của maslow
Sự phát triển cá nhân

Các cơ hội để học hỏi và phát triển
bản thân
Cơ hội để phát triển khả năng cá nhân

lòng tự trọng

Cảm thấy hài lòng về bản thân
Tự trọng & ý thức đợc giá trị của bản thân,
tự hào về mình, đạt đợc thành tích cá nhân

đợc thừa nhận

Sự yêu thơng và chấp nhận
Gia đình, bạn bè, cộng đồng và đoàn thể

an ninh

Sự an toàn
Gia đình, công việc, dịch vụ y tế, bảo vệ thể chất

nhu cầu vật chất

Sự sinh tồn
Sự lành mạnh cơ bản, thức ăn, nớc, quần áo ấm, nhà cửa

2. Cỏc ngun lc trong vic tha món cỏc nhu cu ca tr em
Ba loi ngun lc chớnh cú tng tỏc vi nhau v tỏc ng n kh nng m
bo chm súc v phỳc li ca tr em:


Nhõn lc



Ti chớnh



Xó hi

2.1.

Nhõn lc

Nhõn lc ỏm ch kin thc v k nng m ngi chm súc cú th dựng c
m bo phỳc li ca mt a tr. Kh nng chm súc tr em ca mt ngi cú
liờn quan n trỡnh hc vn v ngh nghip ca h. Mt ngi chm súc c
hng nn giỏo dc tt thỡ thng mong mun v khi gi khỏt vng hc hnh
trong con cỏi h. Tng t, ngi chm súc m lm ch thng truyn cho a tr
khỏt vng lm ch vi cỏc o c cụng vic.
2.2.

Ngun lc ti chớnh

Ngun lc ti chớnh núi n s cung cp ngun thu nhp phự hp mua bỏn
lng thc cn thit cho gia ỡnh. Mc thu nhp ca ngi chm súc quyt nh
nhng ngun lc sn cú cho tr em, nh s sau:
S 1: Nhng ngun lc ti chớnh Chm súc cho Tr em

Ti sn vt cht
qun ỏo, lng thc,
ch

Cỏc hot ng vn

Giỏo dc c i

húa

hc

Vai trũ ca cỏc
ngun lc ti chớnh

Cỏc phng tin i
li

2.3.

Cỏc hot ng gii trớ

Ngun lc xó hi

Ngun lc xó hi núi n s lng v cht lng nhng mi quan h m mt
ngi chm súc cú trong v ngoi phm vi gia ỡnh. S m rng v cỏc dng quan
h xó hi ca ngi chm súc c cú liờn kt vi mng li h tr ca xó hi,
mng li ny khụng ch c trin khai cho gia ỡnh núi chung m c tr em núi
riờng. S cung cp ca mng li h tr xó hi khụng ch giỳp ngi chm súc

trờn phng din hng ngy m cũn cung cp mt h thng tr giỳp d khuyt
khi ngi chm súc/gia ỡnh khụng kh nng chm súc cho tr.
Tuy nhiờn, i vi nhng gia ỡnh cú mi quan h xó hi hn ch thỡ mng
li h tr xó hi thng khụng n c vi gia ỡnh ú. Trong trng hp bn
thõn gia ỡnh ú cú kh nng nuụi dy con cỏi tt thỡ tr vn c hng s chm
súc tt mc dự khụng cú s h tr t cỏc ngun lc bờn ngoi xó hi. ỏng lo ngi
l nhng gia ỡnh va khụng cú nng lc nuụi dy con cỏi va khụng cú mi
quan h xó hi, tr s b thiu ht s chm súc nghiờm trng.
Nhng nhõn t sau, liờn quan n c ngun lc trong v ngoi gia ỡnh, cú
nh hng trc tip n vn chm súc tr em. Tuy nhiờn, khi phõn tớch cỏc tỡnh
hung thc t, nhõn viờn xó hi cn lu ý õy ch l nhng yu t cú th gõy ra
vic chm súc tr em thiu y , song khụng cú ngha õy l nhng bng chng
cho vic chm súc v bo v tr em khụng tt. Mi quan h gia cỏc nhõn t ny
c biu din trong s sau :
S 2 : Nhng yu t cú liờn quan n vn nuụi dy con cỏi khụng y

Nghốo úi

S cỏch bit vi xó hi

Tht nghip

Nguy c ca s chm súc
v bo v tr em khụng
y
Ch khụng n nh v

Tõm lý chỳ trng quỏ

ch cht lng kộm

mc vo bn thõn

III.

Lm dng buụn bỏn bt

Thiu hiu bit v kh

hp phỏp ma tỳy v

nng phỏt trin ca tr

ru

em

Cỏc vn thng xy ra vi tr em trong gia ỡnh

1. Lm dng tr em
Khỏi nim: Lm dng tr em cú th c nh ngha l nhng cỏch c x v
hnh ng hu qu lõu di cho tr, dự l hnh vi cú ch nh hay khụng, c
coi l vi phm nhng tiờu chun c chp nhn v chm súc v bo v cho tr em
trong xó hi Vit Nam