Tải bản đầy đủ
3 .1Tính lực cắt tiếp tuyến PZ khi phay.

3 .1Tính lực cắt tiếp tuyến PZ khi phay.

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD:

Lượng chạy dao răng: SZ = 0,17mm/răng
Chiều sâu cắt t = 2mm
Bề rộng phay B = 65mm

• Dựa vào công thức trang 28[3] sổ tay 2, ta có:
Lực cắt

, N.

• Công thức tính:
(trang 28[3])

• Trong đó:
-

Z: số răng dao phay.

-

N: số vòng quay của dao, vòng/phút.

-

: hệ số điều chỉnh cho chất lượng bề mặt gia công.

• Ta có:
-

Hệ số Cp = 58; x = 0,9; y = 0,8; u = 1; q = 0,9; w = 0

(bảng 5.41 trang 34).

-

Hệ số điều chỉnh:

(bảng 5.9 trang 9)

• Vậy lực cắt:
SVTH:

Page 68

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY



GVHD:

Lực cắt khi phay thô mặt 3:

6.3.2 Tìm tích hệ số an toàn.
 Hệ số an toàn K, công thức 36[4] trang 82
K = K0.K1.K2.K3.K4.K5.K6



Trong đó:

-

K0: Hệ số an toàn, K0 = 1,5

-

K1: Hệ số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi, K 1 = 1,2 khi gia công
thô.

-

K2: Hệ số tăng lực cắt khi mòn dao, K2 = 1

-

K3: Hệ số tăng lực cắt khi gia công gián đoạn, K3 = 1,2

-

K4: Hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt, K4 = 1,3(kẹp chặt bằng tay).

-

K5: Hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp bằng tay, K5 = 1(thuận lợi).

-

K6: Hệ số tính đến momen làm quay chi tiết, K6 =1 (định vị trên chốt tỳ).



Vây K = 1,5.1,2.1.1,2.1,2.1,3.1.1 = 3,4

6.3.3 Tính lực kẹp khi phay.

SVTH:

Page 69

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD:

 Dưạ vào phương trình cân bằng ta có: (Công thức 53[4] trang 90)
• Phương trình cân bằng lực:

-

Với f là hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt tiếp xúc, f = 0,15 khi bề mặt chi tiết đã
gia công và định vị bằng chốt tỳ.
6.4 Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá.

 Sai số chế tạo cho phép của đồ gá [ε ] được xác định theo công thức sau:
ct

(Công thức 62[4] trang 93)
[εct]=



Trong đó:

 ε _ Sai số chuẩn: do bề mặt định vị không trùng với gốc kích thước.
c

Sai số chuẩn trong trường hợp này εc = 0.

 ε _Sai số mòn: do mòn đồ gá.
m

Sai số mòn được tính theo công thức 61[4] trang 90:
Với: β là hệ số phụ thuộc vào kết cấu đồ định vị, β = 0,18
N = 100000 ( số lượng chi tiết gia công).


 ε _Sai số kẹp chặt: do lực kẹp gây ra.
k

SVTH:

Page 70

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

-

GVHD:

Do phương của lực kẹp vuông góc với phương của kích thước đang thực hiện nên ε k =
0

 ε _Sai số điều chỉnh, ε
dc

 [ε ]_Sai số gá đặt:
gd

dc

= 5÷ 10 μm, lấy εdc = 10μm.

μm, phiến tỳ mặt chuẩn bán tinh ( Bảng 7.3 trang 36

Atlats đồ gá)

∆

min



= 0,03 + 0,019 = 0,049mm

[εct]=

=

=

0,03 mm

• Từ giá trị sai số cho phép của đồ gá ta đưa ra điều kiện kỹ thuật của đồ gá như sau:
-

Độ không song song giữa bề mặt phẳng nằm ngang của đồ gá và mặt đáy của đồ gá ≤
0,04mm.

-

Độ không vuông góc giữa bề mặt phẳng thẳng đứng và đáy đồ gá ≤ 0,04mm.
6.5 Nguyên lý hoạt động của đồ gá.
Sau khi thiết kế và gia công xong đồ gá để gia công chi tiết thanh nối thì đồ gá
làm việc như sau :

-

Phiến tỳ là thân đồ gá. Chốt trụ ngắn được lắp vào lỗ trụ ø50, chốt trám lắp vào lỗ trụ
ø12

-

Đưa chi tiết vào và vặn tay quay kẹp chặt thông qua đòn kẹp
6.6 Quy tắc sử dụng, kỹ thuật an toàn và bảo dưỡng đồ gá.

SVTH:

Page 71