Tải bản đầy đủ
Câu 24: Nêu các yếu tố ảnh hưỡng tới độ nhớt của nhiên liệu. giải thích sự ảnh hưởng đó

Câu 24: Nêu các yếu tố ảnh hưỡng tới độ nhớt của nhiên liệu. giải thích sự ảnh hưởng đó

Tải bản đầy đủ

chất nhiên liệu … khi nhiên liệu làm việc trong động cơ , nhất là những động cơ sử dụng
nhiên liệu luôn chức năng bôi trơn thì độ nhớt của nó còn phụ thuộc vào trang thái hơi ,
điều kiện pha trộn nhiên liệu không khí , điều kiện nhiệt độ và áp suất làm việc của hệ
thống và của xilanh ..v.v . Sự phụ thuộc này được nhận xét như sau : +Khi nhiệt độ tăng
thì độ nhớt giảm và ngược lại : Trong nhiên liệu độ nhớt gây ra do lực kết dính phân tử ,
nhiệt độ gia tăng làm lực kết dính giảm làm giảm độ nhớt. +Khi áp suất tăng thì độ nhớt
tăng : Sự thay đổi này được mô tả bằng phương trình: ν p= ν (1+kp)
ν – độ nhớt ứng với áp suất khí quyển k – hệ số phụ thuộc loại dầu: k=0,002÷0,003 p – áp
suất (at) +Khi nhiệt tăng thì ảnh hưởng của áp suất đến độ nhớt giảm : Do nhiệt độ cao
thì dầu sẽ loãng ra và dẫn đến độ nhớt giảm và áp lực dầu tụt. +Bản chất của nhiên liệu
thay đổi thì độ nhớt thay đổi ,khi trong nhiên liệu có phân đoạn nặng nhiều thì độ nhớt
cao ,phân đoạn nhẹ nhiều thì độ nhớt thấp : Khi các thành phần hóa học trong nhiên liệu
thay đổi thì độ nhớt cũng thay đổi theo +Độ nhớt của hơi nhiên liệu nhỏ hơn của nhiên
liệu : Sự chuyển dịch của lớp này so với lớp khác trong hơi nhiên liệu dễ dàng hơn so với
nhiên liệu vì ma sát nội của chất khí thấp hơn so với chất lỏng
+Bản chất của nhiên liệu thay đổi thì độ nhớt thay đổi ,khi trong nhiên liệu có phân đoạn
nặng nhiều thì độ nhớt cao ,phân đoạn nhẹ nhiều thì độ nhớt thấp : Khi các thành phần
hóa học trong nhiên liệu thay đổi thì độ nhớt cũng thay đổi theo "
Câu 25: Hiện tượng kích nổ của fuel trong động cơ Diesel:
+ Nguyên nhân và mô tả hiện tượng: Hiện tượng kích nổ bắt nguồn từ việc sử dụng fuel
có chỉ số xetan (TSXT) không phù hợp với các thông số làm việc của động cơ dẫn đến sự
chậm tự bốc cháy và cháy nổ của fuel đầu hay còn gọi là hiện tượng kích nổ. Nếu thời
gian chậm tự bốc cháy khá ngắn (Ti nhỏ)- tức là TSXT của fuel cao- thì khi fuel được
phun vào buồng đốt sẽ tự bốc cháy gần như ngay lập tức. Trong trường hợp này, áp suất
trong xi lanh tăng đều đặn và động cơ lầm việc êm, không có tiếng gõ. Nếu thời gian
chậm tự bốc cháy lớn (tức là Ti cao hơn va TSXT thấp hơn yêu cầu) thì fuel phun vào xi
lanh không tự bốc cháy ngay lập tức mà tích tụ lại và sau đó cả khối nhiêu liệu cùng bốc
cháy, như thế áp suất trong xi lanh tăng kiểu bước nhảy (nhảy vọt) làm xuất hiện tiếng
gõ- hiện tượng kích nổ và động cơ chạy giật cục. + Phương pháp hạn chế sự kích nổ
trong động cơ Diesel: Về kết cấu, người ta sử dụng buồng đốt ngăn cách thay cho buồng
đốt thống nhất.có các dạng buồng đốt ngăn cách sau: -buồng đốt trước: Ưu điểm: Áp suất
phun thấp nên dùng kim phun có lỗ ít bị nghẹt. Áp suất cháy không lớn. Khuyết điểm:
Hao nhiên liệu, khó khởi động -buồng đốt xoáy lốc: Ưu điểm: Áp suất phun trên kim
phun một lỗ khó bị nghẹt, xoáy lốc mạnh tạo điều kiện cháy trọn vẹn. Khuyết điểm: Tổn
thất nhiều nhiên liệu, khó khởi động -buồng đốt phụ trội:Buồng đốt phụ trội chiếm
khoảng 20% thể tích chung, được lắp trên nắp xy lanh thông với buồng đốt chính nằm
trong xy lanh. Buồng đô phụ trội có dạng hình cầu hay ôvan Về chọn fuel: chọn fuel có
TSXT phù hợp với các thông số làm việc của động cơ.
Câu 26: Khái niệm về độ nhớt của chất lỏng? Các phương pháp biểu diễn độ nhớt
của chất lỏng

- Độ nhớt là một đại lượng vật lí đặc trưng cho lực ma sát nội của các phân tử trong chất
lỏng.Đó là các tính chất lỏng và khí chống lại sự chảy của chúng, tức là sự chuyển dịch
của lớp này so vs lớp khác trong chúng dưới tác dụng của ngoại lục. -Độ nhớt có thể dc
biểu thị bằng độ nhớt động lực học, độ nhớt động học, độ nhớt riêng, độ nhớt tuyệt đối,
độ nhớt tương đối, độ nhớt quy ước. +Độ nhớt động lực học:M (m là nuy) Đặc trưng định
lượng lục cản của chất lỏng ( hoặc khí) chống lại sự chuyển dịch các lớp của nó.
M=(F.H).p/S.v ;đin.s/cm^2 ; g/(cm.s) Trong đó M là độ nhớt động lục học;S:Diện tích
lớp dầu tiếp xúc;F:lực tác dụng lên lớp dầu nhờn;H:khoảng cách giữa 2 lớp dầu;V:vận
tốc dịch chuyển tương đối giữa2 lớp dầu nhờn. +Độ nhớt động lực học: v Là tỉ số giữa độ
nhớt động lực học vs khối lượng riêng của chất lỏng hoặc khí ở cùng một nhiệt độ và áp
suất xác định v=m/p Trong đó: p là khối lượng riêng của chất bôi trơn (g/cm^3);m là độ
nhớt động lực học tính bằng cPa.s +Độ nhớt tuyệt đối: kí hiệu là η η=(Π.P.r^t) .t/8.l.V
Đơn vị của độ nhớt tuyệt đối η là P hoặc cP Nếu chất lỏng chảy qua mao quản chỉ do tác
dụng của trọng lực của nó thì: P= g.H.d Tròn đó: g:Gia tốc trọng trường; H:Hiệu số
chênh lệch mức dung dịch ( dầu nhờn ) trong mao quản;d:tỉ trọng tương đối của dung
dịch Từ đó ta có: η= Π.(g.H.d)r^4.t/8.l.V Đối vs một nhớt kế cho sẳn thì các đại lượng
l,V,H,r là hằng số const ta đạt : Π .g.H.r^4/ 8.l.V=K= const K là hằng số của nhớt kế và
dc tính bằng thời gian mà chất lỏng có độ nhớt cho sẵn chảy qua nhớt kế:( Dầu nhờn
chuẩn) K= η0/d0.t0 Trong đó: η0 là độ nhớt tuyệt đối của chất lỏng chuẩn;d0 là tỉ trọng
tương đối của chất lỏng chuẩn;t0 là thời gian chảy của chất lỏng chuẩn trong nhớt kế Như
vậy độ nhớt tuyệt đối của chất lỏng( dầu nhờn) dc tính bằng hệ thức: η =K.d.t Trong đó;
K là hằng số của nhớt kế; d là tỉ trọng của dung dịch( dầu nhờn) ở nhiệt độ cho sẳn; t là
thời gian chảy trung bình của dung dịch qua nhớt kế
Câu 27:Khái niệm về độ cất of nhiên liệu?các yếu tố ảnh hưởng đến độ cất cả nhiên
liệu,Ý nghĩa từng loại trị số độ cất?
Khái
niệm
:
Độ cất của nhiên liệu là nhiệt độ chưng cất của nhiên liệu ,nó bao gồm:
+Nhiệt độ bắt đầu chưng cất: là nhiệt độ của hơi nước trong qá trình chưng cất nhiên liệu
khi giọt nhiên liệu chưng cất đầu tiên từ bộ phận làm mát chảy vào bộ phận thu
+nhiệt độ kết thúc chưng cất:là nhiệt độ của hơi trong quá trình chưng cất nhiên liệu ,tại
đó xuất hiện các dấu hiệu cặn nhiên liệu hoặc tại đó đã cất đc một phần nhất định.Giá trị
này thường đc lưu lại khi kiểm tra đánh giá phẩm chất nhiên liệu với các thaanhf phần
phân
đoạn
cất

10%,20%,50%,90%,97,5%
hoặc
98%
*
các
yếu
tố
ảnh
hưởng
+bản chất của nhiên liệu: tính chất lý-hóa,tp hóa học,tp phân đoạn
+Áp suất hơi bão hòa(tỉ số pha hơi-lỏng,lượng khí và kk tan…
+Nhiệt bay hơi,diện tích bề mặt thoáng,tốc độ chuyển động kk trên bề mặt thoáng và sự
chênh
lệch
nhiệt
độ

đó.
*
Ýnghĩa
từng
loại
trị
số
độ
cất
1.Nhiệt độ chưng cất 10% : nó đặc trưng cho tính chất khởi động của xăng, xu hướng tạo

nút hơi trong hệ thống xăng vủa động cơ và tạo băng trong bộ chế hòa khí. Đối với nhiên
liệu diezel , nó có ảnh hưởng nhiều đến khả năng dễ khởi động của động cơ và khi động
cơ có tốc độ lớn phải cần thành phần nhẹ nhiều.Nhiệt độ này càng thấp thì nhiên liệu có
thàn phần nhẹ càng cao và tính chất bay hơi - khuếch tán , tốc độ bay hơi càng lớn.Điều
đó làm tăng tính khởi động nhưng lại kèm theo nguy cơ tạo nút hơi và đóng băng trong
bộ chế hòa khí 2. Nhiệt độ chưng cất 50% : Đặc chưng cho sự bay hơi trung bình của
nhiên liệu ảnh hưởng tới tính tăng tốc , sự hâm nóng , khả năng hòa trộn nhiên liệu với
không khí , hoạt động ổn định của động cơ và đối với động cơ xăng thì nó có ảnh hưởng
nhiều đến hiện tượng đóng băng trong bộ chế hòa khí.Nhiệt độ này càng thấp thì độ bay
hơi của nhiên liệu càn cao và các yếu tố gây ảnh hưởng nêu trên đều tăng tác dụng
3.Nhiệt độ chưng cất 90% và kết thúc quá trình chưng cất 98% : Nó đặc trưng cho sự có
mặt của các phân đoạn nặng trong nhiên liệu - nhưng chất khó bay hơi hoặc có phân tử
lượng cao.Đối với nhiên liệu diesel nhiệt độ này càng cao - nhưng phải nằm trong giới
hạn cho phép thì khả năng sử dụng cho động cơ thấp tốc càng tốt
Câu28: Trình bày về ma sat (Khái niệm, các dạng ma sát). Các yêu cầu dv dầu nhờn
dùng để bôi trơn?
- Khái niệm: Ma sát là hiện tượng tự nhiên ko thể tránh khỏi khi máy móc làm việc. Do
có ma sát các chi tiết máy bi mài mòn dẫn đến thay đổi về kích thước, hình dạng và trạng
thái ứng suất. Ma sát luôn luôn xuất hiện khi có chuyển dộng tương đối giữa các vật thể
tiếp xúc nhau và có tương tác cơ học vs nhau. Đặc trưng cơ bản của ma sát là lực ma
sát,tức là cản trở sự chuyển động tương đối của các vật thể tiếp xúc. - Các dạng ma sát: +
Động học của chuyển động: Ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát quay, và ma sát lăn trượt. +
Sự tham gia của chất bôi trơn: Ma sát ướt,, ma sat ma sát giới hạn, ma sát hổn hợp gồm
ma sát nữa khô và ma sát nữa ướt, ma sát của bề mặt không dc bôi trơn.
+ Những điều kiện động lực học của tiếp xúc: Ma sát tĩnh, ma sát động + Điều kiện tiếp
xúc vs đối vật: ma sát trong các cụm máy hay trong các cặp lắp ghép của máy, ma sát khi
các bộ phận làm việc của máy tiếp xúc vs môi trường làm việc. + Phạm vi chức năng sử
dụng: ma sát của các cặp lắp ghép chông ma sát, ma sát của các cặp ma sát + Đặc tính
chức năng của tính tin cậy và tuổi thọ: các quá trình ma sát bình thường, các quá trình ma
sát không bình thường. - Các yêu cầu đối vs dầu nhờn để bôi trơn: + Dầu nhờn phải có
phẩm chất tốt, bám dc trên bề mặt làm việc của chi tiết máy. + Chiều dày của các lớp dầu
bôi trơn trong các chi tiết ma sát phải luôn bảo đảm hợp quy cách. + Dầu phải có khả
năng lưu thông tốt, đặc biệt là độ nhớt phải ổn định trong điều kiện nhiệt độ thay đổi
trong khoảng rộng. + Dầu phải đảm bảo tính ổn định; tính chất lí hóa của dầu không bị
thay đổi. + Dầu không ăn mòn kim loại, ko làm hoen rỉ bề mặt kim loại mà nó tiếp xúc. +
Dầu ko được lẩn các tạp chất cơ học + Dầu phải đảm bảo cho máy móc, động cơ hoạt
động tốt lên trong lúc làm việc đồng thời dầu không dc mang tính chất quá độc đối vs
người sử dụng.
Câu 29 : Tính chất ăn mỏn của dầu nhờn và mỡ bôi trơn .

Dầu
nhờn
:
Nguyên nhân : bản thân dầu nhờn có chứa các axit hữu cơ tự do mà axit naptenic như
HCOOH , (CH3)2CH , n-C15H3COOH... và C10H7COOH , kiểu R – COOH .Nhưng khi
tinh chế hóa dầu nhờn thường phải sử dụng H2SO4 qua tinh chế đã có phản ứng với các
chất trong dầu nhờn cho 1 loạt sản phẩm có chứa S – nguyên nhân chính của khả năng ăn
mòn kim loại của dầu nhờn . Nếu dầu nhờn có chứa axit , bazơ lẫn nước ăn mòn sẽ xảy ra
, làm tăng tạp chất , dầu nhờn ko còn khả năng bôi trơn tốt và biến chất, gây đóng cặn
bẩn trên các chi tiết , tắc vòi phun .Tác nhân ăn mòn đáng chú ý nhất là H2SO4 và H2S .
H2S
+
Fe
à
FeS
+
H2
H2SO4
+
Fe
à
FeSO4
+
H2
Khắc phục : Đối với dấu nhờn có tác nhân ăn mòn tính bazơ , nên dùng với động cơ dùng
nhiên liệu Diesel có hàm lượng S cao và ngược lại . Tành phần của dầu nhờn này thường
là 70% dầu nhờn , 25% nước , 5% chát xúc tác như xà phòng Canxi .
Mỡ
bôi
trơn
:
Các tạp chất ăn mòn axit , bazơ lẫn trong mỡ có khả năng gây ăn mòn kim loại và các chi
tiết bôi trơn , được sinh ra trong quá trình sử dụng , bảo quản , vần chuyển . Tạp chất cơ
học như cát , sỏi , mùn kim loại...cũng gây ra sự ăn mòn , tróc kim loại , làm bẩn và làm
hỏng mỡ bôi trơn .
Câu 30 : TSXT là gì , phương pháp xác định TSXT , ý nghĩa của TSXT .
TSXT là chỉ tiêu đánh giá khả năng tự cháy của nhiên liệu , đó là con số so sánh mức độ
chống kích nổ của nhiên liệu với 1 nhiên liệu chuẩn . Về trị số , TSXT là số % theo thể
tích của chất n-xêtan C16H34 và β-metyl naphtalen β- C10H7CH3 .
Trong đó : quy đinh n-C16H34 là nhiên liệu chuẩn , có TSXT = 100
β
C10H7CH3

nhiên
liệu
Diesel
tồi
,
TSXT
=
0
Phương
pháp
xác
định
TSXT
:
So sánh tỉ số nén tới hạn eth thời kỳ cháy trễ ti , nếu 1 trong 2 thông số này của nhiên liệu
thí nghiệm với nhiên liệu chuẩn thì thì %C16H34 trong nhiên liệu chuẩn được coi là
TSXT
của
nhiên
liệu
cần
xác
định
.

thể
sử
dụng
các
công
thức
thực
nghiệm
sau
:
Công
thức
E.S.Churshukov
:
TSXT
=
X
=
(
ν20+
17,8)1,5879/d420
ν20- độ nhớt ở 200C (cst) , d420 – tỉ trọng nhiên liệu ( kg/m3 )
Công thức tính TSXT từ thành phần hóa học của nhiên liệu ;
TSXT
=
0,8
P
+
0,1
N
+
0,2
A
P,N,A là thành phần % của ankan P , xiclan N , aren (chất thơm A)
Công
thức
M.N.Vendrov

O.N.Mironov
:
TSXT
=
X
=
A

15,5
Trong đó : A – điểm anilin ; 15,5 – hệ số tính toán ko đổi .
Ý
nghĩa
TSXT
:
Đánh giá khả năng tự cháy của nhiên liệu . TSXT càng lớn thì khả năng tự cháy của

nhiên
liệu
càng
cao

ngược
lại
.
Tùy vào yêu cầu của động cơ , ta chòn nhiên liệu có khả năng tự cháy phú hợp . Đối với
đongọ cơ Diesel , yêu cầu nhiên liệu có khả năng tự cháy cao , còn động cơ xăng ko cần
khả năng tự cháy cao nhưng yêu cầu mức độ chống kích nổ đảm bảo an toàn .
Câu 31:tp tạp chất(cơ học và hoá học) trong NL ảnh hưởng ntn đến sự hđ của động
cơ Diesel? vì sao?
Nhiên liệu diesel thường được sản xuất và bảo quản trong điều kiện không hoàn toàn
đúng yêu cầu kĩ thuật, nên thường có lẫn tạp chất và cặn bẩn. Việc sử dụng loại nhiên
liệu diesel như th? dễ dẫn đến sự cố của động cơ diesel như tắc vòi phun, gây ăn mòn và
thúc đẩy nhân tố gây ăn mòn. Các tạp chất trong nhiên liệu gồm có hoá học và cơ học. ?
Về hoá học tạp chất chủ yếu là hợp chất lưu huỳnh.Hợp chất lưu huỳnh trong nhiên liệu
diesel có ảnh hưởng rõ rệt đến sự mài mòn các chi tiết động cơ, mài mòn ống lót xilanh
và tạo muội. Các axit, bazơ… có trong nhiên liệu là những hợp chất ăn mòn vô cơ, các
axit hữu cơ, trong những hợp chất chứa oxi … là những hợp chất ăn mòn hữu cơ. Cơ chế
ăn mòn của các loại hợp chất này tương tự nhau, ví dụ: • HCl + Fe --> FeCl2 + H2?.
Riêng lưu huỳnh tự do, còn có khả năng tác dụng với kim loại ngay ở nhiệt độ thường,
như: • S + Cu --> CuS S + 2Ag --->Ag2S. Khả năng ăn mòn của các oxit như SO2, SO3
theo kiểu trực tiếp • SO2 + Fe ---> FeSO4 và • SO3 + Fe ---> FeSO3 gần như không xảy
ra; nhưng khí SO2 và SO3 dò lọt ra ngoài buồng đốt sẽ dễ dàng phá huỷ dầu nhờn hoặc
tiếp xúc với hơi nước để cho các axit H2SO3, H2SO4 c? tác dụng ăn mòn kim loại khá
mạnh. Hợp chất sunphua được chia thành hai loại là loại hoạt tính và loại không hoạt
tính; tiêu biểu của loại hợp chất hoạt tính là hidrosunphua H2S có khả năng gây ăn mòn
kim loại khá mạnh ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao. • H2S + Fe àFeS + H2 ↓ • 3H2S +
2Al àAl2S3 + H2 ↓ còn ở điều kiện thường, chúng không gây ăn mòn mấy; loại hợp chất
sunphua không hoạt tính gồm có các sunphit RSR’ và disunphit RSSR’. Tất cả các hợp
chất sunphua và sản phẩm cháy của chúng khi dò lọt xuống cacte dầu nhờn đều có khả
năng làm biến chất dầu nhờn gây ăn mòn đến toàn hệ thống bôi trơn ? Về cơ học hàm
lượng nhựa trong nhiên liệu diesel có ảnh hưởng rất nhiều đến lượng muội, tro, tạp chất
cơ học, nhiệt độ đông đặc và vẩn đục, nhiệt độ qua lọc giới hạn hiệu quả lọc,… và đặc
biệt đến độ nhớt của nhiên liệu.Ngoài ra, hàm lượng nhựa trong nhiên liệu còn ảnh hưởng
đến các yếu tố và thông số khác như lượng tro, lượng cốc của phần cất 10% còn lại, xu
hướng tạo muội cặn kiểu nhựa – lắc ở các chi tiết của vòi phun, kim phun bơm cao áp, xu
hướng cốc hoá hơi nhiên liệu sau vòi phun, tính ổn định nhiệt, v.v…
Câu 32: Khái niệm về mỡ bôi trơn, thành phần của mỡ bôi trơn, công dụng của mỡ
bôi trơn?
Khái niệm về mỡ bôi trơn:mỡ bôi trơn là một loại vật liệu bôi trơn, thể đặc nhuyễn , nặng
hơn dầu nhờn, nó có khả năng làm giảm hệ số ma sát xuống nhiều lần ( nhưng so với dầu
nhờn thì giảm hệ số ma sát này vẫn kém hơn), tỉ trọng của mỡ bôi trơn thường được tính
bằng
1,00
Thành phần của mỡ bôi trơn: mỡ là chất bôi trơn được sản xuất từ hai thành phần chính là

dầu khoáng và chất làm đặc, ngoài ra còn có các chất phụ gia khác.
Dầu
khoáng:
dầu khoáng là thành phần chủ yếu trong mỡ, nó chiếm khoảng 70-80% thành phần mỡ.
Dầu khoáng sẽ qui định các đặc tính kĩ thuật của mỡ, lương dầu khoáng nhiều hay ít còn
phụ
thuộc
vào
loại
chất
làm
đặc.
dầu nhờn khoáng dùng để chế tạo mỡ bôi trơn thường được chưng cất từ dầu mỏ và lấy ở
phân đoạn sôi cuối cao hay phân đoạn cuối cùng trong quá trình chế hoá dầu nhờn,
atphan… Do có thành phần dầu nhờn nên các loại mỡ cũng sẽ có một số tính chất sử
dụng,
đặc
tính

thuật
tương
tự
của
dầu
nhờn.
Chất làm đặc: chất làm đặc trong mỡ bôi trơn có tác dụng định hình mỡ và chia làm hai
loại:
Chất làm đặc gốc xà phòng:Người ta điều chế bằng cách cho các hidroxit kim loại như
NaOH, Ca(OH)2, KOH, LiOH, Al(OH)3… tác dụng với các axit béo như axit steanic
C17H35COOH tạo thành các xà phòng làm chất kết dính cho mỡ bôi trơn; ví dụ:
C17H35COOH
+
NaOH

C17H35COOH
+
H2O
Nếu ta dùng hidroxit của kim loại nào thì ta có mỡ của kim loại đó. Những chất làm đặc
này có yêu cầu nhất thiết là phải không bị chảy ở nhiệt độ cao và phải trải qua trạng thái
dẻo
trước
khi
sang
trạng
thái
lỏng,
nhỏ
giọt
Chất làm đặc gốc sáp: Các chất làm đặc gốc sáp là sản phẩm của hidrocacbon có phân tử
lớn ở thể rắn; các loại chất làm đặc gốc sáp này cũng được chia thành hai loại:
Các
hợp
chất
paraphin:

nhiệt
độ
nóng
chảy
thấp
Các
hợp
chất
ozokerit
:

nhiệt
độ
nóng
chảy
cao
Thông thường mỡ gốc sáp có tính ổn định tốt hơn mỡ gốc xà phòng, do đó người ta
thường
dùng

làm
mỡ
bảo
quản
Công
dụng
của
mỡ
bôi
trơn:
Làm nhờn và bôi trơn bề mặt ma sát, do đó làm giảm hệ số ma sát, hạn chế tốc độ mài
mòn
của
các
chi
tiết
máy
Bảo vệ và chống han gỉ cho các chi tiết, bộ phận máy, tách biệt bề mặt kim loại với môi
trường
Góp
phần
làm
kín
khít
một
số
bộ
phận,
chi
tiết
máy
Ưu điểm chính của việc dùng mỡ bôi trơn là đối với các bộ phận máy không thể dùng
dầu nhờn để bôi trơn được thì người ta dùng mỡ bôi trơn để thay thế các nhiệm vụ của
dầu nhờn
Câu 33 trình bày cách xác định nhiệt độ chớp cháy của NL diesel bằng phương
pháp cốc kín(cách tiến hành,dụng cụ,cách xử lí số liệu).
Dụng cụ Dụng cụ xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín các nhiệt kế phù hợp vê nhiệt độ
biến trở để thay đổi tốc độ đun( gia nhiệt) Cách tiến hành bật bếp lửa,điều chỉnh tốc độ
đun bằng biến trở sao cho tốc độ gia tăng nhiệt độ lúc ban đầu là khoảng 10 độ C trong 1
phút.khi gần nhiệt đô chớp cháy dư đoán phải giảm dần tốc độ gia nhiệt xuống còn
khoảng 4 độ C trong 1 phút. khi nhiệt độ của mẫu còn cách nhiệt độ cháy dự tính là 10
độ, thì châm lửa bằng đóm(hoặc diêm) , từ từ đưa ngọn lửa lại gần cốc nhiên liệu /dầu

nhờn mẫu đến sát mép lỗ mở cửa của nắp cốc kín,nhanh tay mở lỗ thoáng để ngọn lửa
bao chum hết diện tích phần lỗ mở cửa 1 cửa lơn nhất ở nắp cốc phần thí nghiệm châm
mồi lửa được lặp đi lặp lại,sau mỗi lần sẽ tăng nhiệt độ lên thêm 2 độ C. Khi xác định
nhiệt độ chớp cháy cốc kín ,phải dùng que khuấy 5s mới được mở nắp cửa để châm lửa
thí nghiệm. nhiệt độ chớp cháy của nhiên liệu/dầu nhờn mẫu chính là nhiệt độ chỉ trên
nhiệt kế khi trên phần bề mặt mẫu hoặc bề mặt nắp cốc kín xuất hiện ngọn lửa xanh đầu
tiên Xử lí số liệu Kết quả phải được làm từ 3 lần trở lên, lấy giá trị trung bình với độ
chênh lệch cho phép giữa 2 lần thí nghiệm liền nhau không vượt quá 5 độ C. ghi chú: giá
trị áp suất khí quyển cũng ảnh hưởng tới nhiệt độ chớp cháy của nhiên liệu/ dầu nhơn thử
nghiệm.
Câu 34: Trình bày cách xác định độ nhớt của nhiên liệu DO bằng nhớt kế
Penkervich (Cách tiến hành, dụng cụ, xử lý dữ liệu)
Dụng
cụ
nhớt
kế
Penkervich
Bộ
ổn
định
nhiệt
Đồng
hồ
bấm
giây
Nhiệt
kế
phù
hợp
Tủ
sấy
100-200oC
Phễu
lọc

giấy
lọc
Muối
khan
Na2SO4
Dung
môi:
xăng,
axeton,
benzen,
CCl4..
Cách
tiến
hành:
Dùng bóp cao su bơm mẫu nhiên liệu DO lên qua mức M1( đầy bầu thuỷ tinh phía trên)
để mẫu dầu chảy vào mao quản, dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian chảy của mẫu
từ
mức
M1
đến
mức
M2.
Làm nhiều lần và ghi lấy kết quả trung bình: để đảm bảo chính xác, thông thường phải
tiến hành thí nghiệm không dưới 3 lần liên tiếp với kết quả các lần đo không được chênh
lẹch quá mức quy định như sau:

Xử

dữ
liệu
Ghi lại kết quả thời gian thí nghiệm của tất cả mọi lần làm, ghi nhiệt độ làm việc, tính kết
quả
theo
công
thức
tính
độ
nhớt:
ŋ=
c.t
trong
đó:
c

hằng
số
nhớt
kế
(cst.s-1)
t là thời gian của mẫu dẫu từ mức M1 đến M2

Câu 35: Trình bày cách xác định độ nhớt của nl diesel DO bằng nhớt kế Engler
(cách tiến hành, dụng cụ, cách xử lý số liệu)
- Dụng cụ: + Nhớt kế Engler +Tủ sấy 100-200*c +Bình định mức 200ml +Phễu lọc và
giấy
lọc
+
Đồng
hồ
bấm
giây
+
Muối
khan
NA2SO4
+Nhiệt kế phù hợp + Dung môi: xăng, axeton, benzen,CCL4.... - Cách tiến hành: Cho
mẫu nước cất vào bình 1, điều chỉnh lượng mẫu vừa ngập 3 đinh định vị phía trong thành
bình. Khi thí nghiệm đo nâng kim gổ lên để mẫu nc chảy đầy vào mao quản của nhớt kế.
Đun bếp để tăng nhiệt độ của mẫu cho đến nhiệt độ cần xác định( nếu là nhiệt độ phòng
thì lấy 25*C ). Bắt đầu đo thì rút que gổ cùng vs việc dùng đồng hồ bấm giây xá định thời
gian chảy của 200 ml mẫu nc qua mao quản; lượng mẫu dc đong bằng bình đựng mức
hứng dưới mao quản. Thời gian chảy của 200 ml nc được tính từ lúc dọt nc đầu tiên chảy
xuống tới đáy bình định mức cho đến khi bình chứa đúng lượng mẫu ngang vạch mức
200 ml. Làm 3 lần để lấy kết quả ổn định, ghi lại thời gian thí nghiêm đã xác định. Tiếp
theo ta tiến hành thí nghiệm tương tự như trên, khi mẫu chất là nhiên liệu diesel DO Cho
mẫu nhiên liệu diesel Do vào bình 1, điều chỉnh lượng mẫu vừa ngập 3 đinh định vị phía
trong thành bình. Khi thí nghiệm đo nâng kim gổ lên để mẫu nhiên liệu diesel DO chảy
đầy vào mao quản của nhớt kế. Đun bếp để tăng nhiệt độ của mẫu cho đến nhiệt độ cần
xác định. Bắt đầu đo thì rút que gổ cùng vs việc lượng mẫu ngang vạch mức 200 ml Làm
3 lần để lấy kết quả ổn định, ghi lại dùng đồng hồ bấm giây xá định thời gian chảy của
200 ml mẫu dầu qua mao quản; lượng mẫu dc đong bằng bình đựng mức hứng dưới mao
quản.Thời gian chảy của 200 ml dầu được tính từ lúc dọt dầu đầu tiên chảy xuống tới đáy
bình định mức cho đến khi bình chứa đúng thời gian thí nghiêm đã xác định. - Xử lý số
liệu Kết quả các lần đo ko dc vượt quá mức sai số qui định. Nếu vượt quá thì phải loại đi
và làm lại thí nghiệm. Sau đó dựa vào kết quả thí nghiệm của tất cả mọi lần, ghi nhiệt độ
làm việc, tính kết quả theo công thức tính độ nhớt qui ước
Câu 36 : Trình bày cách xác định độ xuyên kim cua mỡ bôi trơn
- Dụng cụ : Dụng cụ xác định độ xuyên kim của mỡ bôi trơn - Cách tiến hành : Bấm nút
điều khiển đo cho kim sắt hình côn rơi tự do vào lớp mỡ . Để yên trong thời gian 5 s Đo
giá trị chiều cao cua kim hình nón côn úp bằng sắt đã cuyên vào khối mỡ bôi trơn nằm
trong cối , trên bảng đồng hồ đo vạch theo mức kim chỉ của đồng hồ , tính theo mm . Chú
ý không làm cho kim đo bị ấn xuống sâu hơn sẽ gây ra sai số cho phép đo Làm nhiều lần
và mỗi lần lại chuẩn bị nhu trên đã hướng dẫn , chú ý làm sạch kim sắt hình côn trướnc
khi đo lần tiếp theo - Xử lý sai số : Ghi lại kết qua thí nhiệm của tất cả mọi lần , ghi nhiết
độ làm việc , tính toán kết quả trung bình của các lần đo theo cách tính sai số cho phép