Tải bản đầy đủ
Câu 15: Trình bày ưu, nhược điểm của mỡ bôi trơn so vs dầu nhờn. Giải thích?

Câu 15: Trình bày ưu, nhược điểm của mỡ bôi trơn so vs dầu nhờn. Giải thích?

Tải bản đầy đủ

Nói như vậy là đúng nếu: Loại nhiên liệu đó là nhiên liệu chuẩn,loại nhiên liệu này
thường dc điều chế từ phòng thí nghiệm,nó có 40% là chất n_xetan C6H34- là loại dầu
disel rất tốt, được chọn làm nhiên liệu chuẩn với TSXT= 100. Tuy nhiên nói như vậy là
sai nếu: Loại nhiên liệu đó là nhiên liệu thương phẩm,tức là loại nhiên liệu người ta chế
tạo ra mà khi nạp vào động cơ thì tất cả các thong số của động cơ phù hợp như dầu diesel
chuẩn,loại nhiên liệu này có thể có xetan C6H34.
Câu 17 trình bày hiện tượng nhiễm điện của nhiên liệu lỏng .(khái niệm,các yếu tô
ảnh hưởng,các hạn chế tac động)
Khái niệm: tính chất dẫn điện của nhiên liệu và các sản phẩm dầu mỏ bao gồm các tính
chất :tính thấm điện môi,tính dẫn điện,tính nhiễm điện biểu hiện chủ yếu qua độ dẫn điện
riêng và hiện tượng nhiễm điện. Hiện tượng nhiễm điện tĩnh xuât hiện khi có sự ma sát
giữa 2 vật thể ,điện tích do hiện tượng nhiễm điện ma co , tập trung tới 1 mức nào đó sẽ

thể
phát
sinh
tia
lửa
điện
.
Nhiên liệu lỏng là 1 dạng vật chất lỏng có tính điện , biểu hiện của đặc tính kĩ thuật này là
ơ chỗ khi nó dịch chuyển,cọ sát,va chạm vào thành đô vật đựng hay ống dẫn hoặc khi ở
TT tĩnh có dòng khí hoặc dòng chất lỏng khác đi qua...đều có thể sinh ra các điện tích
tĩnh và co thể dẫn đến sự phát sinh tia lửa điện gây ra cháy. các yếu tố ảnh hưởng đến sự
nhiễm điện. ảnh hưởng của độ dẫn điện của nhiên liệu đến sự tạo điện tích tĩnh . ảnh
hưởng của bọt không khí: sự có mạt của bọt không khí làm tăng tạo tĩnh điện trong NL
khi bơm chuyển. ảnh hưởng của các chất cho thêm vào NL : tăng ảnh hưởng cua mức độ
sạch NL: giảm ảnh hương của hàm lượng nhựa tiềm tàng:tăng ảnh hưởng của nước:tăng
ảnh hương của việc lọc: tăng ảnh hưởng của thòi gian đun. ảnh hưởng cua bản chát NL
độ dẫn điện riêng và tốc độ tiêu tán điện tích trong NL -cach hạn chế; -tất cả các dung
cu ,phuong tien bom chuyen ,ống dẫn thùng áp lực,thung chua, ket chua,thiet bi loc.....
-khong dc bom chuyen,rot nl thành dòng,đổ xuống làm vung tóe nhien lieu,ko phun nl
vao khoảng không gian tu do -ko dc thao tac lam nl trộn vs kk,hơi hoac khí va vs cac tạp
chất cơ học,tránh khuấy đục cac tap chat cơ hoc từ đáy két chứa,xitec len,khong dc cho
không khí lọt vào nl khi bơm nl chuyển vao két chứa. -co gang bom chuyển .rót nl vao
ketchua vs tốc độ nhỏ nhất,nhỏ hơn tốc độ thiết kế đường ống bơm,việc bơm chuyển rót
nl vao két chứa cần đảm bảo đầu ống ra của nl chạm đáy két va ngập trong nl -nen sd cac
chat them,chat phụ gia chống tĩnh điện
Câu 18 : Trị số octan là gì,ý nghĩa của trị số octan,phương pháp xác định trị số
octan
Chỉ số octan là một đại lượng quy ước để đặc trưng cho khả năng chống lại sự kích nổ
của nhiên liệu, giá trị của nó được tính bằng phần trăm thể tích của iso-octan(2,2,4trimetylpentan) trong hỗn hợp của nó với n-heptan khi mà hỗn hợp này có khả năng
chống kích nổ tương đương với khả năng chống kích nổ của nhiên liệu đang khảo sát.
Trong hỗn hợp này thì iso-octan có khả năng chống kích nổ tốt, được quy ước bằng 100,
ngược lại n-heptan có khả năng chống kích nổ kém và được quy ước bằng 0.
Các yếu tố liên quan đến động cơ ảnh hưởng đến chỉ số octan bao gồm: *Tỷ số nén *Hệ

số đầy *Góc đánh lửa sớm *Nhiệt độ và áp suất vào *Độ giàu +Ý nghĩa của chỉ số octan:
Trị số octan là một chỉ tiêu rất quan trọng của nhiên liệu, khi dùng nhiên liệu có trị số
octan thấp hơn so với quy định của nhà chế tạo sẽ gây ra hiện tượng kích nổ làm giảm
công suất của động cơ, nóng máy, gây mài mòn các chi tiết máy, tạo khói đen gây ô
nhiễm môi trường. Ngược lại nếu dùng nhiên liệu có trị số octan cao quá sẽ gây lãng phí.
Điều quan trọng là phải dùng nhiên liệu đúng theo yêu cầu của nhà chế tạo, cụ thể là theo
đúng tỷ số nén của động cơ, khi tỷ số nén lớn thì yêu cầu trị số octan lớn và ngược lại.
+Các
phương
pháp
đo
chỉ
số
octan:
*Phương pháp nghiên cứu (RON) đo theo tiêu chuẩn ASTM D 2700
*Phương pháp mô tơ (MON) đo theo tiêu chuẩn ASTM D 2699
Câu 19: trình bày về muội trong động cơ Diesel (khái niệm,ảnh hưởng của muội đến
quá trình hoạt động của động cơ,các biện pháp để hạn chế muội
*Khái niệm: Muội là sản phẩm dạng bột của sự cháy không hoàn toàn hay là sự phân huỷ
nhiệt của các chất hữu cơ, chủ yếu là hydrocacbon. Muội sinh ra là do nhiên liệu bị phân
giải ở nhiệt độ cao và không có không khí. Nếu trong nhiên liệu có nhiều chất keo nhựa
thì trong khi sử dụng sẽ sinh ra nhiều muội. *Ảnh hưởng: những chỗ tích muội than chủ
yếu trong động cơ diesel là thành buồng đốt, đáy piston, vòng đai trên cùng của thành
piston đến vòng găng khí đầu tiên, nắp miệng phun, của hút và cửa xả, các xupap. Muội
có thể là nguyên nhân làm quá nóng nắp xilanh và piston, làm cho quá trình cháy nhiên
liệu xấu đi, làm giảm công suất động cơ, làm tăng mài mòn nhóm xilanh-piston, phá hủy
hoạt động của miệng phun, tạo kết tủa trên các chi tiết động cơ và hệ thống bôi trơn. . Khi
động cơ diesel làm việc bằng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh cao thì muội trong động
cơ rắn chắc hơn và gây tính mài mòn cao hơn. Khi hàm lượng lưu huỳnh tăng thì hàm
lượng muội tạo thành và khối lượng riêng của muội trong động cơ tăng lên. *Biện pháp
hạn chết muội: -Sử dụng nhiên liệu đã được tinh chế kỹ ( giảm lượng lưu huỳnh)
Câu 20 : Ảnh hưỡng của độ cất đến quá trình làm việc của hệ thông nhiên liệu trong
động cơ ? giải thích
Những tính chất sử dụng quan trọng của nhiên liệu đều có liên quan đến thành phần phân
đoạn của nó , tức là các tính chất của nhiên liệu dùng cho động cơ đều có quan hệ đến
tính chất bay hơi - khuếch tán của nhiên liệu : Các hiện tượng như sự khởi động của động
cơ, thời gian hâm nóng động cơ bằng khí, hiện tượng động cơ làm việc không đều do tạo
nút hơi sự đóng băng trong bộ chế hòa khí của động cơ xăng , tính năng tắc tốc của động
cơ , tiêu hao nhiên liệu, hao hụt công suất do động cơ tiêu hao dầu nhờn , hiện tượng tạo
cặn cacbon và mài mòn các chi tiết ma sát vv..vv đều có liên quan đến thành phần phân
đoạn của nhiên liệu Thành phân phân đoạn của nhiên liệu đc đánh giá thông qua các
thông số về nhiệt độ như : nhiệt độ sôi , các nhiệt độ chưng cất nhiên liệu ở các phân
đoạn 10;50;90;96;97,7 và 98% thể tích , nhiệt độ kết thúc chưng cất hay nhiệt độ kết thúc
quá trình phân đoạn sôi , cặn trung bình (%) , Cặn và lượng hao hụt 1.Nhiệt độ chưng cất
10% : nó đặc trưng cho tính chất khởi động của xăng, xu hướng tạo nút hơi trong hệ
thống xăng vủa động cơ và tạo băng trong bộ chế hòa khí. Đối với nhiên liệu diezel , nó
có ảnh hưởng nhiều đến khả năng dễ khởi động của động cơ và khi động cơ có tốc độ lớn

phải cần thành phần nhẹ nhiều.Nhiệt độ này càng thấp thì nhiên liệu có thàn phần nhẹ
càng cao và tính chất bay hơi - khuếch tán , tốc độ bay hơi càng lớn.Điều đó làm tăng
tính khởi động nhưng lại kèm theo nguy cơ tạo nút hơi và đóng băng trong bộ chế hòa
khí 2. Nhiệt độ chưng cất 50% : Đặc chưng cho sự bay hơi trung bình của nhiên liệu ảnh
hưởng tới tính tăng tốc , sự hâm nóng , khả năng hòa trộn nhiên liệu với không khí , hoạt
động ổn định của động cơ và đối với động cơ xăng thì nó có ảnh hưởng nhiều đến hiện
tượng đóng băng trong bộ chế hòa khí.Nhiệt độ này càng thấp thì độ bay hơi của nhiên
liệu càn cao và các yếu tố gây ảnh hưởng nêu trên đều tăng tác dụng 3.Nhiệt độ chưng cất
90% và kết thúc quá trình chưng cất 98% : Nó đặc trưng cho sự có mặt của các phân
đoạn nặng trong nhiên liệu - nhưng chất khó bay hơi hoặc có phân tử lượng cao.Đối với
nhiên liệu diesel nhiệt độ này càng cao - nhưng phải nằm trong giới hạn cho phép thì khả
năng sử dụng cho động cơ thấp tốc càng tốt nếu 3 giá trị nhiệt độ này tăng cao hơn so với
thông số quy định thì lượng tiêu hao nhiên liệu xăng sẽ cao do các thành phần nặng
không kịp cháy , nó sẽ lọt xuống cac te nhiều , rửa trôi dầu nhờn trên thành xi lanh làm
loãng dầu cacte dẫn tới sự mài mòn các chi tiết và làm cho lượng tiêu hao dầu nhờn cũng
tăng theo.Còn với động cơ diesel thi cũng có những ảnh hưởng tương tự, biểu hiện của nó
là thành phần khí xả có nhiều muội than hơn , nhiệt độ khí xả tăng và công suất máy
giảm . dễ dẫn đến suất tiêu hao nhiên liệu tăng nhanh
Câu 21: Trình bày về tính bay hơi của nhiên liệu Diesel.(khái niệm, ý nghĩa, các yếu
tố ảnh hưỡng tới tính bay hơi)
- Khái niệm: Cùng với đạc tính cháy, tính chất bay hơi của nhiên liệu diesel cũng quyết
định một phàn quan trọng của quá trình cháy của nhiên liệu trong động cơ. Cũng như các
nhiên liệu lỏng khác, nhiên liệu diesel có tính chất bay hơi, đạc tính kỉ thuật này quyết
định đến tốc độ bay hơi, mức độ bay hơi hoàn toàn và khả nawngtroonj hòa với không
khí khi phun sương trong điều kiện công tác cụ thể của buồng đốt động cơ diesel. - Ý
nghĩa: + Nếu sử dụng nhiên liệu có tính bay hơi tốt thì sau khi dược phun sương vào
xi lanh thì nó sẽ trộn hòa tốt vs không khí và kết quả là sự cháy nhanh chóng được bảo
đãm, máy hoạt động tốt,thuận lợi. Việc sử dụng nhiên liệu có tính bay hơi kém thì sẽ làm
xuất hiện khả năng hiện tượng cháy không hoàn toàn và động cơ nổ rung có tiếng gỏ lạ,
làm lãng phí nhiên liệu, tăng khả năng mài mòn động cơ. + Việc sử dụng nhiên liệu có
tính bay hơi còn ảnh hưởng tới tính khởi động động cơ. Thời điểm khởi động động cơ là
thời điểm ko thuận lợi nhất cho điều kiện tạo hổn hợp và đốt cháy nhiên liệu do không đủ
nhiệt độ cao ở cuối quá trình nén. Nếu sử dụng nhiên liệu có thính bay hơi tốt thì việc
khởi động động cơ sẽ dễ dàng. - Các yếu tố ảnh hưởng tới tính bay hơi: + Nhiên liệu có
độ nhớt quá cao + Nhiệt độ môi trường
Câu 22 : Tính chất ăn mỏn của dầu nhờn và mỡ bôi trơn .
• Khái niệm : Dầu nhờn có chứa các chất có tác dụng ăn mòn kim loại như các axit , bazơ
, muối , nước , các hợp chất của S , của xxi , S tự do , Oxi của không khí trộn lẫn vào ,
các tạp chất...; khi tiếp xúc với kim loại thì có khả năng ăn mòn kim loại , gây hoen rỉ và

phá hủy kim loại . Chất có tác dụng ăn mòn mạnh nhất trong dầu nhờn phải kể đến các
axit lẫn trong nó . Để dặc trưng cho tính chất ăn mòn của dầu nhờn ta sử dụng thông số
kỹ thuật : trị số axit của dầu nhờn . Trị số axit của dầu nhờn là lượng mgKOH cần thiết
để trung hòa 1g dầu nhờn , được xác định bằng chuẩn độ dung dịch dầu nhờn trong hỗn
hợp
rượu

benzen
bằng
dung
dịch
chuẩn
KOH
.
Trị số kiềm tổng là chỉ tiêu về chỉ số kiềm của dầu nhờn , được biểu thị bằng mgKOH
trong 1g dầu nhờn . • Nguyên nhân : Bản thân dầu nhờn có chứa các axit hữu cơ tự do mà
axit naptenic như : HCOOH , (CH3)2CH , n-C15H3COOH... và C10H7COOH , kiểu R –
COOH. Nhưng khi tinh chế hóa dầu nhờn thường phải sử dụng H2SO4 qua tinh chế đã
có phản ứng với các chất trong dầu nhờn cho 1 loạt sản phẩm có chứa S – nguyên nhân
chính của khả năng ăn mòn kim loại của dầu nhờn . Nếu dầu nhờn có chứa axit , bazơ lẫn
nước ăn mòn sẽ xảy ra , làm tăng tạp chất , dầu nhờn ko còn khả năng bôi trơn tốt và biến
chất, gây đóng cặn bẩn trên các chi tiết , tắc vòi phun .Tác nhân ăn mòn đáng chú ý nhất
là H2SO4 và H2S . H2S + Fe FeS + H2 H2SO4 + Fe FeSO4 + H2 • Khắc phục : Đối với
dấu nhờn có tác nhân ăn mòn tính bazơ , nên dùng với động cơ dùng nhiên liệu Diesel có
hàm lượng S cao và ngược lại . Tành phần của dầu nhờn này thường là 70% dầu nhờn ,
25% nước , 5% chát xúc tác như xà phòng Canxi .
Câu 23: Phân loại dầu bôi trơn dùng cho động cơ đốt trong theo cấp thương mại
SAE
dầu nhờn sử dụng cho động cơ diesel hay động cơ tự cháy (nén cháy) với chữ C ở đầu
(Commerial Oils) gồm có 4 loại CA, CB, CC ,CD +Kí hiệu CA là dầu nhờn dùng cho
động cơ diesel không có tăng áp trong điều kiện vận hành từ nhẹ đến trung bình ,làm việc
bằng nhiên liệu diesel ít lưu huỳnh .Có thể gồm cả động cơ xăng làm việc trong điều kiện
vận hành nhẹ .Yêu cầu sử dụng các loại dầu nhờn đảm bảo chống ăn mòn cho các ổ trục
và chống tạo cặn ở nhiệt độ cao. +Kí hiệu CB là dầu nhờn dùng cho động cơ diesel không
có tăng áp trong điều kiện vận hành từ nhẹ đến trung bình ,làm việc bằng nhiên liệu
diesel có hàm lượng lưu huỳnh cao .Có thể gồm cả động cơ xăng làm việc trong điều
kiện vận hành nhẹ .Yêu cầu sử dụng các loại dầu nhờn đảm bảo chống ăn mòn cho các
trục và không tạo cặn ở nhiệt độ cao . +Kí hiệu CC là dầu nhờn dùng cho động cơ diesel
có tăng áp không lớn lắm trong điều kiện vận hành từ trung bình đến nặng .Bao gồm cả 1
số động cơ xăng làm việc trong điều kiện vận hành nặng. Yêu cầu sử dụng các loại dầu
nhờn đảm bảo chống tạo cặn nhiệt độ cao trong động cơ đồng thời đảm bảo chống ăn
mòn điện hóa ,ăn mòn hóa học và tạo cặn nhiệt độ thấp ở động cơ xăng +Kí hiệu CD là
loại dầu nhờn sử dụng cho động cơ diesel công suất cao ,có số vòng quay lớn có tăng
áp ,yêu cầu kiểm tra chặt chẽ về sự mài mòn và tạo cặn cacbon .Yêu cầu sử dụng các loại
dầu nhờn bảo đảm chống được sự mài mòn ở trục ,chống tạo cặn nhiệt độ cao trong động
cơ diesel làm việc bằng các nhiên liệu có chất lượng khác nhau .
Câu 24: Nêu các yếu tố ảnh hưỡng tới độ nhớt của nhiên liệu. giải thích sự ảnh
hưởng đó
Tính chất của nhiên liệu chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như nhiệt độ ,áp suất ,bản