Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

Tải bản đầy đủ

28
- Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cấp hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ:
- Cho vay cầm đồ
- Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá
3.1.2 Nguyên tắc và điều kiện cho vay
Theo quy định 66 về Ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ
thống Agribank, có 2 nguyên tắc cho vay:
Khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.
Hoàn trả nợ gốc, lãi vốn vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
Điều kiện cho vay:
Khách hàng vay vốn cư trú tại địa bàn TP.HCM có năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân dự theo quy định của pháp luật.
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ ngân hàng, có nguồn vốn tự tham gia
vào phương án phục vụ đời sống.
Có xác nhận của thủ trưởng đơn vị và chủ tịch Công đoàn cơ quan quản lý
lao động hoặc cơ quan chi trả thu nhập và cam kết trích tiền lương, phụ cấp để trả
nợ cho ngân hàng khi đến hạn.
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Có mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng,
hợp pháp, dù là tài trợ thương mại hay đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Có
tình hình tài chính lành mạnh, đủ khả năng trả gốc và lãi đúng cam kết trong hợp
đồng vay vốn. Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng khác. Có dự án đầu tư,
phương án sản xuất, kinh doanh khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi cho
Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùng.

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

29
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước cùng các quy định của NHNo&PTNT Phan
Đình Phùng.
3.1.3 Mức vốn vay, thời hạn vay, lãi suất vay
3.1.3.1 Mức cho vay:
Tuỳ thuộc vào mức thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng để ấn định
mức cho vay.
3.1.3.2 Thời hạn cho vay:
Tuỳ thuộc vào khả năng trả nợ của khách hàng.
3.1.3.3 Lãi suất cho vay:
Khách hàng phải trả lãi và gốc hàng tháng, hàng quý theo như đã cam kết với
ngân hàng. Lãi vay được tính theo phương pháp tích số dư nợ giảm dần.
3.1.4 Hồ sơ vay vốn
3.1.4.1 Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp
-

Chứng minh nhân dân, hợp đồng lao động ( photo không cần sao y nhưng
phải đem theo bản chính khi làm hồ sơ vay), bảng trả lương kỳ gần nhất

-

Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu)

-

Giấy cam kết bảo đảm tiền vay trong trường hợp không trả được nợ.
3.1.4.2 Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập
Hợp đồng tín dụng theo mẫu. Sau khi giải ngân khách hàng phải cung cấp và

bổ sung cho ngân hàng những chứng từ liên quan đến việc sử dụng vốn vay.
3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI
NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2013:
3.2.1 Phân tích dư nợ cho vay theo tổng dư nợ
Đơn vị: triệu đồng
CHỈ TIÊU

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Dư nợ cho
vay

528.326

499.837

647.814

710.059

Tổng dư nợ

755.839

722.686

920.183

975.483

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

30
Bảng 3.1: Cơ cấu dư nợ cho vay từ năm 2010 - 2013
(Nguồn: số liệu bảng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng No
& PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùngtừ năm 2010-2013)
Đơn vị: triệu đồng
CHỈ

Năm 2011/2010

TIÊU
Dư nợ cho
vay
Tổng dư
nợ

Tuyệt đối

Tương đối

Năm 2012/2011
Tuyệt đối

(%)

Tương đối
(%)

Năm 2013/2012
Tuyệt đối

Tương đối
(%)

(28.489)

(5,39)

147.977

29,61

62.245

9,61

(33.153)

(4,39)

197.497

27,33

55.300

6,01

Bảng 3.2: So sánh dư nợ cho vay giữa các năm từ 2010 - 2013

Qua số liệu ta thấy, dư nợ cho vay trong năm 2011 được 499.837 triệu đồng
giảm 28.489 triệu đồng ( tương đương 5,39%) so với năm 2010 là 528.326 triệu
đồng. Nhưng kể từ năm 2011-2013 thì dư nợ cho vay tăng liên tục qua các năm.
Điều đó nói lên quy mô và năng lực cho vay của ngân hàng và còn là chỉ tiêu để
ngân hàng phấn đấu hoàn thành, để ngân hàng phấn đấu liên tục tăng năm sau cao
hơn năm trước. Đây là dấu hiệu cho thấy ngân hàng có thị trường phát triển khá ổn
định. Dư nợ cho vay năm 2012 được 647.814 triệu đồng tăng 147.977 triệu đồng
(tương đương 29,61%) so với năm 2011 là 499.837 triệu đồng.
Sang năm 2013, tình hình dư nợ lại tiếp tục tăng 62.245 triệu đồng, tương
đương 9,61% so với năm 2012. Ngân hàng No & PTNT Việt Nam bắt đầu đưa ra
các chiến lược cạnh tranh để thu hút lượng khách hàng cá nhân đông đảo này, đồng
thời đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng.
Vì vậy mà các cá nhân vay vốn nhiều hơn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh
và tiêu dùng. Điều này, chứng tỏ tình hình kinh doanh của ngân hàng vẫn tăng
trưởng tốt. Nhìn chung tình hình dư nợ của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam Chi
nhánh Phan Đình Phùng trong 3 năm qua đang trong giai đoạn tăng trưởng.

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

31

Đơn vị: triệu đồng

Biểu đồ 3.1: Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của từ năm 2011-2013
Qua biểu đồ ta thấy, năm 2011 tổng dư nợ được 722.686 triệu đồng giảm 33.153
triệu đồng (tương đương 4,39%) so với năm 2010 là 755.839 triệu đồng. Đến năm
2012, tổng dư nợ tăng mạnh lên 197.497 triệu đồng ( tương đương 27,33%) so với
năm 2011. Tuy tổng dư nợ năm 2012 tương đối cao, nhưng trong thời kỳ suy thoái
kinh tế, để giảm thiểu rủi ro mất vốn nên ngân hàng cho vay rất cẩn trọng và thẩm
định rất kỹ càng.
Năm 2013, tổng dư nợ đạt được 975.483 triệu đồng tăng 55.300 triệu đồng
(tương đương 6,01%) so với năm 2012. Đối với lãi suất cho vay: So với thời điểm
cuối năm 2012, lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn giảm
mạnh từ mức 12,5-17%/năm xuống còn 10-14%/năm. Điều này dẫn đến tốc độ tăng
dư nợ năm 2013 (6,01%) lại chậm hơn tốc độ tăng dư nợ của 2012 (27,33%).
3.2.2 PHÂN TÍCH DƯ NỢ CHO VAY THEO THỜI HẠN
Đơn vị: triệu đồng
CÁC HÌNH THỨC

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Cho vay ngắn hạn

298.858

377.781

404.567

Cho vay trung - dài hạn

200.979

270.033

305.492

Tổng dư nợ cá nhân

499.837

647.814

710.059

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

32
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn từ năm 2011 – 2013
(Nguồn: số liệu bảng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng No
& PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùng giai đoạn 2010-2013)
Qua số liệu cho thấy, tình hình cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân
tăng tương đối trong 3 năm gần đây từ năm 2011 đến năm 2013.
Đơn vị: triệu đồng
CÁC HÌNH THỨC

Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung - dài

Năm 2012/2011
Tuyệt đối
Tương đối
(triệu đồng)
78.923

hạn

69.054

(%)
21,41
34,00

Năm 2013/2012
Tuyệt đối
Tương đối
(triệu đồng)
78.923
69.054

(%)
21,41
34,00

Bảng 3.4: So sánh dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn 2011 – 2013
(Nguồn: số liệu bảng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng
Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùng từ năm 2010-2013)
Cụ thể năm 2012, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt giá trị 377.781 triệu, tăng
78.923 triệu so với năm 2011 ( tăng 21.41% ). Đến năm 2013, dư nợ cho vay ngắn
hạn là 404.567 triệu đồng, tăng 26.786 triệu so với năm 2012 (tăng 7%). Trong năm
2013, Ngân hàng đã có chính sách đổi mới kịp thời về lãi suất cho vay tiêu dùng và
vấn đề quan trọng đó là ngân hàng Ngân hàng No & PTNT Việt Nam là ngân hàng
lớn có được uy tín cao đối với khách hàng cá nhân. Chính vì vậy đã giúp khách
hàng tận dụng nguồn vay tốt cho mục đích cá nhân tức thời phải chi trả.
Năm 2012, dư nợ cho vay trung – dài hạn đạt giá trị 270.033 triệu đồng, tăng
69.054 triệu so với năm 2011 ( tăng 34% ). Đến năm 2013, dư nợ cho vay trung –
dài hạn 305.492 triệu đồng, tăng mạnh 35.459 triệu so với năm 2012 (tăng
17,64%).Nguồn trung và dài hạn cũng tăng đều qua các năm lại càng khẳng định sự
quan trọng của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam đối với khách hàng trong vấn đề
phát triển kinh tế xã hội.
Qua 3 năm ta thấy, dư nợ cho vay cả ngắn hạn và trung – dài hạn đều tăng
mạnh từ năm 2011 đến 2012, sang năm 2013 có tăng nhưng không nhiều.
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

33

Đơn vị: triệu đồng

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn từ năm 2011 - 2013
3.2.3 Phân tích tiêu chí theo dư nợ hoạt động tiêu dùng và chi tiêu cá
nhân bằng thẻ (HĐTD & CTCNBT) trên tổng nguồn vốn huy động
Đơn vị tính: Triệu đồng
NĂM
HĐTD & CTCNBT (1)

2010

2011

2012

2013

446.468

448.484

548.957

630.987

984

817

910.8

1241.5

TỔNG HUY ĐỘNG VỐN (2)

Bảng 3.7: Dư nợ hoạt động tiêu dùng và chi tiêu cá nhân bằng thẻ so với tổng
nguồn vốn huy động qua 3 năm gần nhất 2011-2013.
CHỈ TIÊU
HĐTD &
CTCNBT (1)
TỔNG HUY
ĐỘNG VỐN
(2)
So sánh giữa
(1) và (2)

Năm 2011/2010

Năm 2012/2011

Năm 2013/2012

Tuyệt đối

Tương đối
(%)

Tuyệt đối

Tương đối
(%)

Tuyệt đối

Tương đối
(%)

2.016

0.45

100.473

22.4

82.03

14.94

-167

-17

93.8

11.48

330.7

36.31

537.532

45.37

368.516

55

361.843

66

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam