Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG.

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG.

Tải bản đầy đủ

13
hàng Nông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn,
tỉnh Bình Định.
Ngày 22/12/1992 Thống đốc NHNN có quyết định số 603/NH-QĐ về việc
lập Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng
Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội, Sở giao dịch II tại
Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch III tại Văn phòng miền
Trung) và 43 chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh.
Ngày 30/07/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHNN Thống đốc NHNN
chấp nhận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng Nông Nghiệp Việt
Nam, trên cở sở đó Tổng giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam cụ thể hóa
bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông Nghiệp ngày 16/08/1994 xác định
Ngân hành Nông Nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực kinh
doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tở chức bộ máy Ngân hàng Nông Nghiệp Việt
Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) sau này.
Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo, Ngân
hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị thành lập Ngân hàng phục vụ người
nghèo được Chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước ủng hộ, dư luận rất hoan nghênh.
Ngày 31/08/1995 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập
Ngân hàng phục vụ người nghèo.
Ngày 15/11/1996 được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc NHNN
Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông Nghiệp Việt
Nam thành Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Ngân hàng
No & PTNT Việt Nam), hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp
Nhà nước hạng đặc biêt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản
lý trực tiếp của NHNN Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân
hàng thương mại, Ngân hàng No & PTNT Việt Nam được xác lập thêm nhiệm vụ
nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung và dài hạn để xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước.
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

14
Tháng 02/1999 Quyết định số 234/HĐQT-08 về quy định quản lý điều
hành hoạt động kinh doanh ngoại hối trong hệ thống Ngân hàng No & PTNT Việt
Nam, tập trung thanh toán quốc tế về Sở giao dịch Ngân hàng No & PTNT Việt
Nam (Sở giao dịch được thành lập thay thế sở giao dịch kinh doanh hối đoái, Sở
giao dịch là đầu mối vốn cả nội tệ và ngoại tệ của toàn hệ thống) Sở giao dịch II
không làm đầu mối thanh toán quốc tế. Tài khoản NOSTRO tập trung về Sở giao
dịch. Tất cả các chi nhánh đều nối mạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch. Các chi
nhánh tỉnh thành phố đều được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại.
Năm 2000 cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước,
Ngân hàng No & PTNT Việt Nam tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh
đối ngoại, nhận được sự tài trợ của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế như WB,
ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức,… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên. Tiếp
nhận và triển khai có hiệu quả nhiều dự án nước ngoài, chủ yếu đầu tư vào khu vực
kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Ngoài ra, Ngân hàng No & PTNT Việt Nam đã
thiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự động ATM
trong toàn hệ thống; tiến hành đổi mới toàn diện mô hình tổ chức, mạng lưới kinh
doanh; đổi mới công tác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn
giản hóa các thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng; tập trung mọi nguồn
lực đào tạo cán bộ nhân viên theo hướng chuyên môn hóa, tăng cường cơ sở vật
chất kỹ thuật, hiện đại hóa công nghệ.
Năm 2001 là năm đầu tiên Ngân hàng No & PTNT Việt Nam triển khai
thực hiện đề án tái cơ cấu với các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh
hóa tài chính, nâng cao chất lượng tài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành
theo chuẩn mực quốc tế, đổi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình Ngân
hàng thương mại hiện đại, tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ tập trung, đổi
mới công nghệ ngành ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại.
Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002
Agibank tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Đến cuối năm 2002 Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là thành viên của APRACA,
CICA và ABA trong đó Tổng giám đốc Agibank là thành viên chính thức Ban điều
hành của APRACA và CICA.
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

15
Năm 2003 Agibank đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án tái cơ cấu nhằn đưa
hoạt động của Agibank phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu quả cao. Với
nhưng thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng góp tích cực và rất
có hiệu quả và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đất nước, sự nghiệp công nghiệp
hóa- hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn, Chủ tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam đã ký quyết định số 226/2003/QĐ/CTN ngày 07/05/2003 phong
tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Từ năm 2006 bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mới,
Agibank thực sự khởi sắc. Đến cuối năm 2008, tổng tài sản đạt 386.868 tỉ đồng tăng
18,3% so với năm 2007. Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 284.617 tỉ đồng trong
đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm tới trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình,
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư
nợ. Tổng nguồn vốn đạt 363.001 tỉ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động.
Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành
của Agibank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng No & PTNT Việt Nam
vinh dự nhận nhiều giải thưởng lớn: Top 10 thương hiệu Việt Nam uy tín của giải
Sao Vàng Đất Việt, Top 5 Ngân hàng giao dịch tiện ích, Doanh nhân Việt Nam tiêu
biểu, Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam năm 2008 theo nhận biết của người tiêu
dùng, Doanh nghiệp phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong chiến lược phát triển của mình, Ngân hàng No & PTNT Việt Nam sẽ trở
thành một tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực.
2.1.2 Bộ máy quản lý của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam
Bộ máy quản lý của của Agribank có nhiều cấp nhưng được phối hợp chặt
chẽ với nhau. Bao gồm: Chủ tịch Hội đồng Thành viên, bộ phân giúp việc Hội đồng
Thành viên (HĐTV), Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế
toán trưởng, hệ thống kiểm tra kiểm toán, hệ thống các phòng ban chuyên môn
nghiệp vụ, sở quản lý xây dựng vốn & ngoại hối, các chi nhánh, các sở giao dịch,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và các công ty trực thuộc.
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

16

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BỘ PHẬN
GIÚP VIỆC
HĐTV

BAN KIỂM
SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC PHÓ
TỔNG GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN
TRƯỞNG

HỆ THỐNG KIỂM
TRA KIỂM TOÁN
NỘI BỘ

HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

SỞ QUẢN
LÝ XD
VỐN&
NGOẠI
HỐI

CÁC
CHI
NHÁNH

SỞ
GIAO
DỊCH

VĂN
PHÒNG
ĐẠI DIỆN

ĐƠN VỊ
SỰ
NGHIỆP

CÔNG
TY
TRỰC
THUỘC

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quản lý của Agribank.
2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN AGRIBANK CHI NHÁNH
PHAN ĐÌNH PHÙNG
Theo quyết định 169/QĐ/HĐQT ngày 7/9/2000 của Chủ tịch Hội đồng quản
trị Hội đồng quản trị NHNo&PTNT “V/v ban hành quy chế tổ chức và họat động
của chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Việt Nam”. Ngân hàng No & PTNT – Chi
nhánh cấp 2 ra đời trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại cửa hàng vàng bạc đá quý số 2
thuộc công ty vàng bạc đá quý Thành phố Hồ Chí Minh sáp nhập vào Ngân hàng
No & PTNT Việt Nam có:
Tên gọi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Phan
Đình Phùng, gọi tắt là Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùng hay
Agribank Chi nhánh Phan Đình Phùng)
Trụ sở giao dịch: đặt tại số 153, Phan Đình Phùng, phường17, Quận Phú
Nhuận, TP.HCM.
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

17
Chi nhánh Phan Đình Phùng là đơn vị trực thuộc chi nhánh Ngân hàng No &
PTNT Việt Nam Sài Gòn, có con dấu riêng, bảng cân đối tài khoản, có cơ cấu tổ
chức theo quy định tại khoản 3 điều 11 chương 3 và thực hiện các nghiêp vụ theo
điều 10 chương 2 tại Quy chế tổ chức và họat động của chi nhánh NHNo & PTNT
Việt Nam kèm theo quyết định số 169/QĐ/HĐQT – 02 ngày 7/9/2000 của HĐQT
NHNo & PTNT Việt Nam.
Chi nhánh Phan Đình Phùng đi vào hoạt động tính từ năm 2003 trở đi, khó
khăn lớn đối Ngân hàng lúc này do tình hình đơn vị mới thành lập, nhân sự bất cập
về trình độ, bộ máy cồng kềnh, cơ sở vật chất dàn trải, manh mún.
Tuy nhiên toàn thể chi nhánh đã nỗ lực hết sức mình cùng với sự chỉ đạo sâu
sắc của Đảng Ủy Ngân hàng cấp trên, một thời gian không dài chi nhánh đã tìm
được phương thức lãnh đạo phù hợp, góp phần quan trọng trong việc xây dựng và
phát triển đơn vị, ổn định đời sống của CBCNV. Và kết quả là chỉ mới 3 năm thành
lập đơn vị đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu cơ bản về thực hiện nhiệm vụ của
mình: chỉ tiêu huy động vốn năm 2006 đạt 308 tỷ VNĐ, đạt 106% kế hoạch chi
nhánh Sài Gòn giao. Hầu hết đội ngũ CBCNV đảm được vị trí nhiệm vụ của mình
để hoàn thành nhiệm vụ. Liên tục trong các năm qua chi nhánh luôn được công
nhận là tổ chức đảng “trong sạch vững mạnh, 100% Đảng viên được xếp loại đủ tư
cách hoàn thành tốt nhiệm vụ”, năm 2005 đựơc Hội đồng thi đua của Ngân hàng
cấp trên nhất trí xét tặng danh hiệu “Giải nhất thi đua về họat động kinh doanh toàn
chi nhánh”.
Từ năm 2008 Chi nhánh được vinh dự nâng lên thành Chi Nhánh cấp 1 và
mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh với sự ra đời của 2 phòng giao dịch trực
thuộc Chi nhánh. Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùng chịu sự quản
lý của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam.
Phòng giao dịch số 1: 143 Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Quận Phú Nhuận
Phòng giao dịch số 2: 978 Âu Cơ, Phường 14, Quận Tân Bình

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

18
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG
BAN:
Ban giám đốc gồm: Giám đốc, 02 phó giám đốc. Là đầu não quản lý và
quyết định mọi hoạt động đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh. Có 08 phòng ban chức năng:
2.3.1 Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Ngân hàng No & PTNT Việt Nam (Agribank).
Thực hiện các khoản nộp của NHNN theo luật định. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài
chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh
trên địa bàn trình Ngân hàng No & PTNT cấp trên phê duyệt.
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng No
& PTNT trên địa bàn, chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ
theo quy định.
2.3.2 Phòng Kế hoạch – Kinh doanh:
Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược
khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với
từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất,
chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng để
lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng, thẩm định các dự án, hoàn
thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp thẩm quyền.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề
xuất hướng khắc phục.
Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước,
nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành
khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
2.3.3 Phòng Hành chính – Nhân sự:
Có nhiệm vụ hoạch định, tổ chức, phối hợp, tiêu chuẩn hóa và kiểm soát các
hoạt động xử lý thông tin. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh.
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

19
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi
nhánh phê duyệt.
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác hành chính, văn
thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh. Trực tiếp thực hiện
chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động, theo dõi thực hiện nội quy lao
động, thỏa ước lao động tập thể.
Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công
tác, học tập trong và ngoài nước theo quy định. Tổng hợp, theo dõi thường xuyên
cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo.
2.3.4 Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ:
Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán. Tổ chức thực
hiện kiểm tra, kiểm soát theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát
của NHNN và kế hoạch của đơn vị.
Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư
thuộc thẩm quyền. Làm nhiệm vụ thường trực ban chống tham nhũng, tham mưu
cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô và thực hiện tiết kiệm tại
đơn vị.
2.3.5 Phòng Dịch vụ & Marketing:
Bao gồm các hoạt động như tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ khách hàng tiếp xúc với
các dịch vụ hiện có tại ngân hàng, liên kết, hỗ trợ các phòng ban khác trong Chi
nhánh nhằm quảng bá hình ảnh, thực hiện các chương trình khuyến mãi cũng như
giới thiệu các dịch vụ tại CN đến khách hàng.
2.3.6 Phòng Giao dịch 1,2:
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kì hạn,
có kì hạn và các loại tiền gửi khác bằng VND và ngoại tệ; cho vay ngắn, trung và
dài hạn; phát hành thẻ ATM, thẻ VISA/Master, thẻ tín dụng nội địa; dịch vụ chuyển
tiền nhanh trong nước; chi trả Western Union, mua bán ngoại tệ; dịch vụ thu tiền
điện, điện thoại, bảo hiểm, làm đại lí bảo hiểm, thực hiện huy động vốn cũng như
cho vay ngắn, trung và dài hạn và những dịch vụ Tài chính Ngân hàng khác.

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

20
2.3.7 Phòng Điện toán:
Quản lý, khai thác các ứng dụng công nghệ thông tin theo đúng định hướng,
mục đích, chức năng hoạt động của Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan Đình
Phùng và theo quy định của Nhà nước.
Quản lý công tác thông tin, lưu trữ, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng No &
PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùng trên mạng Internet.
Phát triển các tiện ích dịch vụ thông qua mạng Internet, tạo môi trường tốt
cho công tác và khách hàng dễ dàng trao đổi thông tin. Thực hiện tổ chức, giới thiệu
các dịch vụ mới từ Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùng đến người
tiêu dùng.

GIÁM
GIÁMĐỐC
ĐỐC

PHÓ
PHÓGIÁM
GIÁMĐỐC
ĐỐC
PHỤ
PHỤTRÁCH
TRÁCH
TÍN
TÍNDỤNG
DỤNG

PHÓ
PHÓGIÁM
GIÁMĐỐC
ĐỐC
PHỤ
TRÁCH
PHỤ TRÁCH
KẾ
KẾTOÁN
TOÁN––NGÂN
NGÂN
QUỸ
QUỸ

P.
P.KẾ
KẾTOÁN
TOÁN
NGÂN
NGÂNQUỸ
QUỸ

P.
P.DỊCH
DỊCHVỤ
VỤ&
&
MARKETING
MARKETING

P.
P.KIỂM
KIỂMTRA
TRA
KIỂM
SOÁT
NỘI
KIỂM SOÁT NỘIBỘ
BỘ

P.
P.ĐIỆN
ĐIỆNTOÁN
TOÁN

P.
P.HÀNH
HÀNHCHÁNH
CHÁNH
NHÂN
NHÂNSỰ
SỰ

P.
P.KẾ
KẾHOẠCH
HOẠCH
KINH
KINHDOANH
DOANH

P.
P. GIAO
GIAODỊCH
DỊCH
1,1,22

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng No & PTNT Phan Đình Phùng
2.4 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan
Đình Phùng rất đa dạng tuân theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam. Thực tế, tại Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Chi
nhánh Phan Đình Phùng có các hoạt động chủ yếu sau đây:
2.4.1 Hoạt động huy động vốn:
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

21
Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
trong dân cư.
Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn từ các tổ chức kinh tế và các
định chế tài chính.
2.4.2 Hoạt động tín dụng:
2.4.1.1 Tín dụng ngắn hạn:
- Cho vay theo món/ cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá với mức chi phí hợp lý.
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá.
- Bảo lãnh trong và ngoài nước: dự thầu, thực hiện hợp đồng, nhận vốn ứng
trước, chất lượng công trình…
2.4.1.2 Tín dụng đầu tư và bảo lãnh trung, dài hạn
- Cho vay trung hạn đầu tư phát triển các dự án.
- Cho vay hỗ trợ DNVVN.
2.4.3 Hoạt động dịch vụ:
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: gồm phát hành tín dụng thư xuất khẩu và nhập
-

khẩu; nhờ thu kèm chứng từ trả ngay hoặc trả chậm; dịch vụ chuyển tiền.
Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ.
Dịch vụ chi trả kiều hối.
Dịch vụ bảo lãnh.
Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ theo yêu cầu của khách hàng, dịch vụ
thu hộ, chi hộ, dịch vụ ATM.

2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH QUA GIAI
ĐOẠN 2011 – 2013
Ngân hàng là một tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng, dịch vụ của ngân hàng. Nó cũng như những doanh nghiệp sản xuất khác luôn
có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận. Lợi nhuận là yếu tố then chốt, nói lên kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi
phí. Để tăng lợi nhuận ngân hàng phải quản lý tốt các khoản mục tài sản có, nhất là
các khoản mục cho vay và đầu tư, giảm thiểu các chi phí, trong đó tập trung quản lý
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

22
chặt chẽ việc chi tiêu, mua sắm trang thiết bị, công tác phí, đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh có hiệu quả.
Dưới đây là bảng Kết quả hoạt động Kinh doanh, được thống kê giai đoạn
2010 – 2013. Trong bảng, có sự so sánh, đánh giá tăng trưởng từ năm 2010 – 2013.
Được thể hiện cụ thể ở bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: tỷ đồng
Δ: chênh lệch
Q: tăng trưởng (%)

Chỉ tiêu

Tổng thu
nhập
Tổng chi phí

Năm

Năm

Năm

Năm

2010

2011

2012

2013

2011/2010
Q
Δ
(%)

2012/2011
Q
Δ
(%)

137,5

147,5

142,9

130,5

10

7,27

-4,6

-3,11

-12,4

-8,7

105,3

121,7

123,1

108,1

15,6

1,4

1,2

-15

-12,2

32,2

25,8

19,7

22,4

-19,9

-6,1

-23,6

2,7

-13,7

So sánh

16,
4

2013/2012
Q
Δ
(%)

Chênh lệch
thu – chi
(đã chi

-6,4

lương)

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013)

Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam

23

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2013

Qua bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy tổng thu nhập và tổng chi
phí biến thiên rõ rệt qua các giai đoạn 2011 – 2013. Cụ thể là:
+ Tổng thu nhập 2011 đạt 147,5 tỷ đồng, tăng 10 tỷ đồng so với năm 2010, tốc độ
tăng trưởng 7,27%.
+ Tổng thu nhập 2012 đạt 142,9 tỷ đồng, giảm 4,6 tỷ đồng so với năm 2011, tốc độ
tăng trưởng giảm 3,11%.
+ Tổng thu nhập 2013 đạt 130,5 tỷ đồng, giảm 12,4 tỷ đồng so với năm 2012, tốc
độ tăng trưởng giảm 8,7%.
Bên cạnh đó tổng chi phí qua giai đoạn 2010 - 2013 có biến động rõ rệt ở hai năm
2011 và 2012 lần lượt là 121,7 tỷ đồng và 123,1 tỷ đồng, trong khi đó chi phí của
năm 2013 giảm thiểu rõ rệt với con số 108,1 tỷ đồng. Qua đó, chúng ta có thể thấy
sự thay đổi thu chi có sự biến thiên rõ rệt nhưng cũng không ảnh hưởng đến hoạt
động của Ngân hàng Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùngvì chênh
lệch giữa thu luôn lớn hơn chi qua các năm. Song, trong giai đoạn 2011 – 2013 là
giai đoạn ảm đạm của nền kinh tế tài chính, đó cũng là một lý do khách quan ảnh
hưởng tích cực đến hoạt động của Ngân hàng No & PTNT Chi nhánh Phan Đình
Báo cáo thưc tập tốt nghiệp

Nguyễn Thanh Nam