Tải bản đầy đủ
b.Các khoản cho vay ưu đãi

b.Các khoản cho vay ưu đãi

Tải bản đầy đủ

c.Khấu hao nhanh
 Khấu hao nhanh :thời

gian đầu thì DN thu hồi
vốn nhanh, có điều kiện
thay đổi công nghệ,
đồng thời nó giảm thuế
DN phải nộp, tạo ra
dòng tiền tốt cho DN
hoạt động. Tuy nhiên nó
chỉ phát huy đươc ở giai
đoạn ban đầu.

d.Ưu đãi thuế
 Ưu đãi thuế giảm thuế

hoăc miễn thuế cho việc
khẩu thiết bị máy móc để
đổi mới công nghệ sản
xuất,hoặc giảm thuế thu
nhập cho các ngành công
nghệ cao,nhằm định
hướng chuyển dịch sự
phát triển kinh tế xã hội.

2.Mục đích
 Giải quyết các khó khăn về kinh tế cho các khu vực

trong việc nỗ lực khắc phụ môi trường.
 Khuyến khích các cơ quan nghiên cứ và triển khai các
công nghệ sản xuất có lợi cho môi trường, công nghệ
xử lí ô nhiễm.

3.Đặc điểm

- Là công cụ kinh tế
- Là biện pháp tạm thời
- Khuyến khích các cơ quan nghiên cứu và triển khai các
công nghệ.
- Nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài có thể dẫn
đến phi hiệu quả kinh tế.
- Đi ngược với nguyên tắc người gây ôi nhiễm phải trả
tiền.
- Thực hiện trong một thời gian cố định,với chương
trình có hoạch định và kiểm soát rõ ràng thường xuyên.

4.Chức năng,vai trò
 Giúp đỡ các ngành công - nông nghiệp,các ngành khác

khắc phục ô nhiễm môi trường.
 Trợ cấp cũng còn nhằm khuyến khích các cơ quan
nghiên cứu,triển khai các công nghệ sản xuất có lợi cho
môi trường hoặc các công nghệ xử lý ô nhiễm.
 Bảo vệ môi trường một cách kịp thời đảm bảo cân bằng
sinh thái.
 Là biện pháp nhằm tác động tới chi phí và lợi ích của các
hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường

5.Ưu Điểm
 Khuyến khích được các nhà sản xuất.
 Có thể định hướng phát triển cho các ngành
 khắc phục khó khăn về tài chính hoặc nâng cao lợi ích

kinh tế - xã hội .
 Khắc phục ô nhiễm môi trường một cách kịp thời,
đảm bảo cân bầng sinh thái.
 Tạo ra các khả năng giảm thiểu chất ô nhiễm.

6.Nhược Điểm
 Có thể không hiệu quả khi quá chú trọng công nghệ xử lí

dẫn đến không tối ưu được kinh tế.
 Chỉ là biện pháp tạm thời.
 Kéo dài sẽ dẫn đến phi hiệu quả kinh tế vì trợ cấp đi
ngược với nguyên tắc: người gây ô nhiễm phải trả tiền.
 Không tạo sự bình đẳng, cạnh tranh của các ngành, các
doanh nghiệp.
 Thay đổi mức hoat động của các ngành mà mục đích
giảm ô nhiễm lại không đạt được.
 Trong một số trường hợp gây ra khó khăn cho ngân sách
quốc gia

7.Thực trạng
 Nhìn chung đã tạo ra những hiệu ứng tích cực cho xã

hội.
 VD: điển hình như trợ giá xe buýt, hỗ trợ tín
dụng,miễn thuế doanh nghiệp.
 Tuy nhiên, Chính sách trợ cấp còn hạn chế và quản lí
chưa hiệu quả. Do chưa nâng cao được hiệu lực quản
lý của các cấp.

8.Giải pháp
 Thay vì trợ cấp trực tiếp cho người dân nên chuyển

sang trợ cấp gián tiếp.
 VD: hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu thay
thế sử dụng các nguồn nhiên liệu gây ô nhiễm sang
nguồn nhiên liệu / năng lượng sạch, các nguyên nhiên
liệu sạch..
 lưu ý trong đánh thuế hay trợ cấp tối ưu là: phải xác
định được mức thiệt hại biên mà nó gây ra cho xã hội
và chính phủ sẽ đánh thuế hay trợ cấp bằng với mức
thiệt hại biên này.
 Nâng cao hiệu lực quản lý giữa các cấp.