Tải bản đầy đủ
Quy trình thực hiện phương thức thoả thuận

Quy trình thực hiện phương thức thoả thuận

Tải bản đầy đủ

c. Giao dịch cổ phiếu của cổ đơng nội bộ:
♦ Giao dịch cổ phiếu nội bộ là giao dịch chính cổ

phiếu niêm yết của các thành viên Hội đồng
quản trị, Ban Giám đốc, Kế tốn trưởng, thành
viên Ban Kiểm sốt của tổ chức niêm yết và
người có liên quan.
♦ Để đảm bảo cơng bằng, bảo vệ quyền và lợI ích
hợp pháp của các nhà đầu tư, PL buộc các cá nhân
khi có ý định tiến hành giao dịch thì phải báo cáo
bằng văn bản cho TTGDCK biết ít nhất 10 ngày
trước khi tiến hành giao dịch và khi có kết quả
trong vòng 3 ngày kể từ khi hồn tất giao dịch,
người thực hiện giao dịch phải báo cáo bằng văn
bản cho TTGDCK biết và quản lý sự thay đổi này

d. Giao dòch cổ phiếu của các cổ đông lớn:
♦ Giao dòch cổ phiếu của cổ đông lớn được hiểu

là giao dòch của các tổ chức, cá nhân nắm giữ
tới 5%, 10%, 15%, 20% vốn cổ phần của một
tổ chức niêm yết.
♦ Các cá nhân, tổ chức này khi có giao dịch làm
tăng, giảm các mức trên phải báo cáo bằng văn
bản cho UBCKNN, TTGDCK hoặc SGDCK và
thơng báo cho tổ chức niêm yết trong vòng 03
ngày làm việc, kể từ ngày giao dịch đạt, vượt q
hoặc giảm dưới các tỷ lệ sở hữu trên.
♦ Nếu khơng thực hiện báo cáo với UBCKNN và
TTGDCK hoặc SGDCK, khi bị phát hiện sẽ buộc
phải bán phần vượt đó trong vòng 30 ngày

e. Giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết
♦ Giao dòch thâu tóm tổ chức niêm yết là những

giao dòch của các tổ chức, cá nhân hoặc cùng
người có liên quan với ý định nắm giữ tới 25% vốn
cổ phần hoặc đang nắm giữ từ 25% vốn cổ phần
trở lên của một tổ chức niêm yết

Khi có ý định giao dịch làm thay đổi tỷ lệ nắm giữ
của mình phải báo cáo bằng văn bản cho UBCKNN,
TTGDCK và thơng báo cho tổ chức niêm yết trong
vòng 03 ngày trước ngày thực hiện giao dịch.

Trong vòng 03 ngày kể từ khi giao dịch được
hồn tất, người thâu tóm phải báo cáo bằng văn bản
cho UBCKNN, TTGDCK và thơng báo cho tổ chức
niêm yết: kết quả giao dịch; tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu
hiện tại; thay đổi tỷ lệ nắm giữ.

f. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngồi:
♦ Theo qui định của pháp luật thì nhà đầu tư nước

ngồi khơng được sở hữu tối đa 49% tổng số cổ
phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết của
một tổ chức phát hành. Trong trường hợp họ nắm
giữ vượt tỷ lệ thì họ khơng được phép mua chứng
khốn và buộc phải bán phần vượt hơn đó.
♦ ĐốI với trái phiếu thì khơng hạn chế
♦ Để quản lý được vấn đề này, TTGDCK buộc các
nhà đầu tư phải tiến hành đăng ký và được cấp mã
số giao dịch cụ thể

f. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngồi:
♦ Giao dịch khớp lệnh:
– Lệnh giới hạn: Lệnh mua nhập vào hệ thống nếu
khơng được khớp hoặc chỉ được khớp một phần
vào thời điểm khớp lệnh thì lệnh mua hoặc phần
còn lại của lệnh mua đó sẽ tự động bị huỷ bỏ.
– Các lệnh mua thị trường nếu khơng được thực hiện
hết sẽ tự động bị hủy.

f. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngồi:
♦ Giao dịch khớp lệnh:
– Khối lượng mua được trừ vào khối lượng được
phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện.
– Khối lượng bán được cộng vào khối lượng được
phép mua ngay sau khi kết thúc thanh tốn giao
dịch. Đối với nhà đầu tư nước ngồi
– Lệnh mua hoặc 1 phần lệnh mua chưa được thực
hiện sẽ tự bị hủy nếu khối lượng được phép mua đã
hết; lệnh mua nhập tiếp vào hệ thống sẽ khơng
được chấp thuận

f. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngồi:
♦ Giao dịch thỏa thuận:
– Khối lượng được phép mua sẽ được giảm xuống ngay khi
giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa nhà đầu tư nước
ngồi mua và nhà đầu tư trong nước bán.
– Khối lượng được phép mua sẽ được tăng lên ngay khi kết
thúc việc thanh tốn giao dịch được thực hiện giữa nhà đầu
tư nước ngồi bán với một nhà đầu tư trong nước.
– Khối lượng chứng khốn được mua sẽ khơng thay đổi nếu
giao dịch thỏa thuận giữa hai nhà đầu tư nước ngồi với
nhau.

IV. Hoạt động đăng ký, lưu ký, bù
trừ và thanh tốn chứng khốn
Sự cần thiết phải có các hoạt động này là:
♦ Hoạt động này giúp cho các giao dịch
chứng khốn được tiến hành hồn tất
♦ Giúp TTGDCK quản lý thị trường tốt hơn
♦ Giảm chi phí cho các đối tượng tham gia thị
trường
♦ Giảm rủi ro cho các hoạt động của thị
trường

4.1 Trung tâm lưu ký chứng khốn:
♦ Trung tâm lưu ký chứng khốn là pháp nhân thành

lập và hoạt động theo mơ hình cơng ty trách nhiệm
hữu hạn hoặc cơng ty cổ phần theo quy định của
Luật này.
♦ Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập,
giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở
hữu của Trung tâm lưu ký chứng khốn theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính (theo quyết định
189/2005/QĐ-TTg).
♦ Trung tâm lưu ký chứng khốn có chức năng tổ
chức và giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ
và thanh tốn chứng khốn.

4.1 Trung tâm lưu ký chứng khốn:
♦ Trung tâm lưu ký chứng khốn có Hội đồng

quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban
kiểm sốt.
♦ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc
Trung tâm lưu ký chứng khốn do Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị
của Hội đồng quản trị sau khi có ý kiến của
Chủ tịch Uỷ ban Chứng khốn Nhà nước.

4.1 Trung tâm lưu ký chứng khốn:
Quyền của Trung tâm lưu ký chứng khốn
♦ Ban hành quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh
tốn chứng khốn sau khi được Uỷ ban Chứng
khốn Nhà nước chấp thuận.
♦ Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên lưu ký;
giám sát việc tn thủ quy định của thành viên lưu
ký theo quy chế của Trung tâm lưu ký chứng
khốn.
♦ Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh
tốn chứng khốn và dịch vụ khác có liên quan
đến lưu ký chứng khốn theo u cầu của khách
hàng.
♦ Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.