Tải bản đầy đủ
Hạn chế của cơng ty đầu tư đại chúng

Hạn chế của cơng ty đầu tư đại chúng

Tải bản đầy đủ

II. NHÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN :
2.1 Khái niệm :
- Đầu tư chứng khoán là việc một tổ chức, cá nhân dùng
một khoản vốn mua, bán các chứng khoán nhằm tìm kiếm
lợi nhuận.
- Chủ thể đầu tư chứng khoán là các tổ chức, cá nhân đã
sử dụng một lượng tài chính đầu tư vào chứng khoán.
+ Chủ thể này có thể là tổ chức, cá nhân.
+ Lượng tài chính đầu tư có thể là nhàn rỗi hay là lượng
tiền kinh doanh.
+ Việc đầu tư có thể được tiến hành thông qua mua, bán
trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc không qua sàn giao
dịch chứng khoán.

2.1 Khái niệm :
Theo khoản 10 điều 6 Luật chứng khoán
thì: «Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam
và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu
tư trên thị trường chứng khoán ».

2.2 Phân loại :
2.1.1 Dựa vào quốc tịch :
- Các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Các chủ thể này được phép mua, bán không hạn chế
số lượng chứng khoán trên TTCK.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài :
Các chủ thể này không được phép tự do mua, bán các
loại chứng khoán theo ý định của họ mà họ chỉ được
mua, bán các loại chứng khoán trong một mức độ giới
hạn nhất định.

2.2 Phân loại :
2.2.2 Dựa vào cơ cấu tổ chức :
- Các nhà đầu tư là tổ chức :
Các nhà đầu tư là tổ chức là các nhà đầu tư được thành
lập và hoạt động dưới tư cách là một tổ chức. Tổ chức
này có thể có tư cách pháp nhân hoặc không có tư
cách pháp nhân.
-Các nhà đầu tư là cá nhân: là các nhà đầu tư riêng
lẻ tham gia đầu tư vào TTCK.
Họ tiến hành đầu tư với tư cách cá nhân của họ mà
không phải là tư cách đại diện cho một tổ chức.

2.2 Phân loại :
2.2.3 Dựa vào tích chất chuyên nghiệp của hoạt động đầu tư :
- Các nhà đầu tư chuyên nghiệp:
+ hoạt động đầu tư chứng khoán là hoạt động kinh doanh chính của họ.
+ Lượng tiền đều tư chứng khoán là lượng tài chính dùngkinh doanh
chứng khoán.
+ đầu tư chuyên nghiệp và rất có kinh nghiệm.
=> Họ tạo nên tính cung cầu cho thị trường và làm cho thị trường sôi
động hơn.
Theo khoản 11 điều 6 Luật chứng khoán thì : « Nhà đầu tư chứng
khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính,
công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức
kinh doanh chứng khoán ».
- Các nhà đầu tư không chuyên :
+ lượng tài chính đầu tư là vốn nhàn rỗi.
+ Ít kinh nghiệm.

III. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CTCK –
THÀNH VIÊN TTGDCK, SGDCK.

Trên thị trường sẽ có người mua, kẻ bán, CTCK
là chủ thể trung gian “dẫn dắt” những chủ thể
này gặp nhau.

3.1 Khái niệm:
Cách hiểu thông thường:”CTCK là loại hình doanh
nghiệp được thành lập nhằm mục đích thực hiện hoạt
động kinh doanh chứng khoán”
* Đặc điểm:
-CTCK là loại hình doanh nghiệp.
- Hoạt động kinh doanh chính là hoạt động kinh doanh
chứng khoán.

3.1 Khái niệm:
Theo khoản 1 điều 2 Thông tư 210/2012/TT-BTC
Hướng dẫn về việc thành lập và hoạt động của CTCK
thì: Công ty chứng khoán là doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực
hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ:
môi giới chứng khoán, tự doanh chứng
khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư
vấn đầu tư chứng khoán.

3.2 Các loại hình CTCK:
 Mô hình các CTCK các nước:
- Mô hình công ty – ngân hàng đa năng hoàn toàn.
- Mô hình ngân hàng đa năng một phần.
- Mô hình CTCK chuyên doanh.

3.2 Các loại hình CTCK:
a. Mô hình các CTCK các nước:
Mô hình công ty – ngân hàng đa năng hoàn toàn là
loại mô hình mà ở đó các ngân hàng được phép
kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm
bên cạnh hoạt động kinh doanh tiền tệ.

3.2 Các loại hình CTCK:
a. Mô hình các CTCK các nước:
Mô hình ngân hàng đa năng một phần là mô hình
mà các ngân hàng khi muốn kinh doanh chứng
khoán, kinh doanh bảo hiểm phải thành lập công
ty độc lập riêng để kinh doanh các hoạt động này.