Tải bản đầy đủ
Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Cơng ty quản lý quỹ đối với Quỹ, Cơng ty đầu tư chứng khốn

Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Cơng ty quản lý quỹ đối với Quỹ, Cơng ty đầu tư chứng khốn

Tải bản đầy đủ

a. Công ty quản lý qũy:
*Nghĩa vụ :
- Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những
xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.
-Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.
-Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của công ty.
-Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp
nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty
cho khách hàng phải phù hợp với khách hàng đó.
-Tuân thủ các quy định bảo đảm vốn khả dụng theo quy định của Bộ Tài chính.
-Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
tại công ty hoặc trích lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu
tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên trong công ty.
-Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu
chứng khoán và cho khách hàng vay CK để bán theo quy định của BTC.
-Tuân thủ các quy định của BTC về nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
-Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
-Thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

1.4.6 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia
vào quỹ đầu tư CK
b. Ngân hàng giám sát:
* Nghĩa vụ :
- Thực hiện lưu ký tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư
chứng khoán; quản lý tách biệt tài sản của quỹ đại chúng, công ty
đầu tư chứng khoán và các tài sản khác của ngân hàng giám sát;
- Giám sát để bảo đảm công ty quản lý quỹ quản lý quỹ đại chúng,
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán quản
lý tài sản của công ty tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ
quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán;
- Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền,
chứng khoán liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng, công ty
đầu tư chứng khoán theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý
quỹ hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng
khoán;
- Xác nhận báo cáo do công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng
khoán lập có liên quan đến quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán;

1.4.6 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia
vào quỹ đầu tư CK

b. Ngân hàng giám sát:
* Nghĩa vụ (tt) :
Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố
thông tin của công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng
khoán theo quy định pháp luật;
- Báo cáo UBCKNN khi phát hiện công ty quản lý quỹ,
công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân có liên
quan vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ;
-Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng
khoán đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt
động giao dịch của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng
khoán;
* Quyền:
Được hưởng các khoản phí và thưởng quy định trong
Điều lệ quỹ

1.5 Công ty đầu tư chứng khoán :

Công ty đầu tư chứng khoán là một pháp
nhân được tổ chức dưới hình thức CTCP
nhằm thu hút của các nhà đầu tư để đầu tư
vào chứng khoán tìm kiếm lợi nhuận.

1.5 Công ty đầu tư chứng khoán :
Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức
dưới hình thức công ty cổ phần, bao gồm
các loại sau:
 Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng là
công ty đầu tư chứng khoán chào bán cổ
phiếu ra công chúng;
 Công ty đầu tư chứng khoán phát hành
riêng lẻ.

 Cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng
được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch chứng
khoán, Công ty đầu tư chứng khoán không có nghĩa vụ
mua lại cổ phiếu đã phát hành.
 Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ chỉ được
chào bán cổ phiếu cho tối đa 99 nhà đầu tư, trong đó
nhà đầu tư có tổ chức phải đầu tư tối thiểu 3 tỷ đồng và
cá nhân đầu tư tối thiểu 1 tỷ đồng.
 Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ không
phải tuân thủ các quy định về hạn chế đầu tư như công
ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

 Công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư hoặc
ủy thác cho một công ty quản lý quỹ quản lý hoặc thuê
công ty quản lý quỹ tư vấn đầu tư và tự mình thực hiện
giao dịch. Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán thuê
công ty quản lý quỹ quản lý vốn đầu tư thì Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng
giám đốc (nếu có), Chủ tịch Hội đồng quản trị và tối thiểu
2/3 thành viên Hội đồng quản trị của công ty đầu tư
chứng khoán phải độc lập với công ty quản lý quỹ.
 Công ty đầu tư chứng khoán nước ngoài hoặc quỹ đầu
tư chứng khoán nước ngoài dạng pháp nhân muốn đầu
tư vào Việt Nam phải ủy thác cho công ty quản lý quỹ
trong nước hoặc thành lập chi nhánh tại Việt Nam để
quản lý vốn đầu tư.

Hạn chế của công ty đầu tư đại chúng
Công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn và tài sản
của quỹ đầu tư chứng khoán để thực hiện các hoạt động
sau đây:
 Đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đại chúng đó
hoặc của một quỹ đầu tư khác;
 Đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá
mười lăm phần trăm tổng giá trị chứng khoán đang lưu
hành của tổ chức đó;
 Đầu tư quá hai mươi phần trăm tổng giá trị tài sản của
quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức
phát hành;
 Đầu tư quá mười phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ
đóng vào bất động sản; đầu tư vốn của quỹ mở vào bất
động sản;
 Đầu tư quá ba mươi phần trăm tổng giá trị tài sản của
quỹ đại chúng vào các công ty trong cùng một nhóm
công ty có quan hệ sở hữu với nhau;
 Cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào.

Hạn chế của công ty đầu tư đại chúng
Ngoài ra, Công ty quản lý quỹ không được
phép vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ
đại chúng, trừ trường hợp vay ngắn hạn
để trang trải các chi phí cần thiết cho quỹ
đại chúng. Tổng giá trị các khoản vay
ngắn hạn của quỹ đại chúng không được
quá năm phần trăm giá trị tài sản ròng của
quỹ đại chúng tại mọi thời điểm và thời
hạn vay tối đa là ba mươi ngày.

II. NHÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN :
2.1 Khái niệm :
- Đầu tư chứng khoán là việc một tổ chức, cá nhân dùng
một khoản vốn mua, bán các chứng khoán nhằm tìm kiếm
lợi nhuận.
- Chủ thể đầu tư chứng khoán là các tổ chức, cá nhân đã
sử dụng một lượng tài chính đầu tư vào chứng khoán.
+ Chủ thể này có thể là tổ chức, cá nhân.
+ Lượng tài chính đầu tư có thể là nhàn rỗi hay là lượng
tiền kinh doanh.
+ Việc đầu tư có thể được tiến hành thông qua mua, bán
trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc không qua sàn giao
dịch chứng khoán.