Tải bản đầy đủ
4 Dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh cần đào tạo bổ sung.

4 Dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh cần đào tạo bổ sung.

Tải bản đầy đủ

Song thực tế, theo số liệu thống kê của Phòng GD-ĐT huyện Mê Linh
thì số giáo viên có độ tuổi từ 46 - 55 là 205 nguời. Vậy số chờ nghỉ huu hàng
năm (theo độ tuổi) và giáo viên thuyên chuyển dự kiến các năm nhu sau:
Bảng 25: Bảng dự báo sổ lượng giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh
chờ nghỉ hưu và thuyên chuyển.
Năm

Chờ nghỉ hưu

Thuyên chuyển

2005

16

7

2006

17

7

2007

17

8

2008

18

6

2009

16

6

2010

19

8

2011

18

7

2012

17

9

2013

18

8

2014

17

8

2015

19

8

Mặt khác cũng theo thống kê của Phòng GD-ĐT huyện Mê Linh số giáo viên
Tiểu học huyện ngoài chiếm tỷ lệ 20,6%.
- Nếu lấy trung bình mỗi năm số giáo viên khác huyện phải thuyên
chuyển là 1,3%.
Số giáo viên nghỉ hưu hàng năm là 1,8% thì số giáo viên Tiểu học nghỉ
hưu và thuyên chuyển là:
T05 = 1,3% + 1,8% = 3,1% (1)

P a g e 25 | 37

Lấy năm 2015 là năm cuối của thời gian dự báo thì tỷ lệ giáo viên thừa
hàng năm là: (378-345): 378 = 0,087 = 8,7% (2).
Lấy (1) - (2) ta có nhu cầu bổ sung giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh
hàng năm là: 2,8% - 8,7% = -5,6%.
Gọi H là số giáo viên Tiểu học hiện có
Ti là số giáo viên giảm đi hàng năm do nghỉ chế độ, thuyên chuyển
Số giáo viên theo dự báo hàng năm là: D
Ta có Tt= (H-D) + T1 ; T1 = H x (-5,6%)
Theo công thức trên ta có số giáo viên Tiểu học dư ra hàng năm là: Năm 2015:
D = 345, H = 378, T1 =378x(-5,6% ) = 22
T15= (378-345)-22 = 11
Tuơng tự như trên ta có bảng thống kê số giáo viên tiểu học huyện Mê
Linh hàng năm như sau:
Bảng 26: Dự báo số lượng giáo viên tiểu học huyện Mê Linh từ 2005
đến 2015
Năm

Nhu cầu

Giáo viên thừa(+),

Tỷ lệ %

thiếu(-)
2005

666

-24

-3,6

2006

638

-10

-1,56

2007

605

-3

-0,50

2008

573

2

0,34

2009

541

0

0

2010

507

3

0,59

2011

475

3

0,63

2012

442

5

1,13

2013

411

5

1,2

2014

378

9

2,38

2015

345

11

3,18
P a g e 26 | 37

Qua dự báo chúng ta thấy số giáo viên Tiểu học của huyện Mê Linh từ năm 2005
- 2015 thừa khoảng: -24-10-3+2+3+3+5+5+9+11 = 1. Như vậy số giáo viên theo
dự báo từ 2005 - 2015 là hợp lý. Do đó mỗi năm tiếp theo Mê Linh có thể tuyển
mới một số giáo viên nhất định, đặc biệt là GV các môn đặc thù, Nhạc, Hoạ... để
cân đối tỷ lệ GV giữa các môn.
Bảng 27: Dự báo Cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Mê Linh đến
năm 2015
Năm

Số HS

Số lóp

GVVH

GV nhạc

GVHoạ

GVĐT

2005

15042

579

666

9

11

5

2006

14427

555

638

11

12

5

2007

13684

526

605

12

14

6

2008

12930

498

573

15

16

7

2009

12209

470

541

16

17

7

2010

11472

441

507

18

18

9

2011

10737

413

475

20

21

9

2012

9982

384

442

23

22

13

2013

9265

357

411

26

25

13

2014

8532

328

378

28

27

14

2015

7793

300

345

32

34

15

Nhưng nhiệm vụ của giáo dục bậc Tiểu học, mà đặc biệt là nhiệm vụ PCGDTH
đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm vụ rất quan trọng
làm cho GDTH ngày càng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. Như kết luận Hội nghị
TƯ6 lần 2 “Giảo viên là nhân tổ quyết định chất lượng giáo dục
Vì vậy công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ CBGV là vô cùng
quan trọng. (Hơn nữa so với nhu cầu và kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ
GVTH của huyện hàng năm. Đồng thời theo kế hoạch đào tạo GVTH của tỉnh
Vĩnh Phúc đến năm 2010 và các năm tiếp theo).
Phấn đấu 2005 tỷ lệ giáo viên Tiểu học đạt trình độ chuẩn là 99%, trên
chuẩn ít nhất là 30%.

P a g e 27 | 37

Phấn đấu 2010 tỷ lệ giáo viên Tiểu học đạt trình độ chuẩn là 100%, trên
chuẩn ít nhất là 75%.
Đảm bảo giáo viên dạy chuyên và kiêm các môn nhạc, hoạ, đáp ứng
yêu cầu dạy đủ, dạy có chất luợng môn bắt buộc và phấn đấu các truờng chuẩn
Quốc gia có một Tổng phụ trách đội, học sinh đuợc học các môn khuyến khích
nhu tin học, ngoại ngữ. Giảm tỷ lệ giáo viên yếu, kém bằng con đuờng bồi
duỡng, đào tạo lại, kết hợp với việc sắp xếp lại đội ngũ giáo viên Tiểu học một
cách hợp lý nhất để tạo đuợc hiệu quả cao trong giáo dục.
Theo thống kê ngành GD huyện Mê Linh năm 2004 mới có 20,4% giáo
viên Tiểu học đạt trình độ trên chuẩn (CĐSP, ĐHSP) và còn 5,5% giáo viên ở
trình độ duới chuẩn.
Như vậy: để đạt đuợc tỷ lệ 30% GVTH trên chuẩn vào năm 2005
huyện Mê Linh cần khoảng 200 giáo viên có trình độ CĐSP và ĐHSP, nghĩa là
trong vòng 1 năm cần đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ này thêm khoảng
42 giáo viên Tiểu học tốt nghiệp CĐSP, ĐHSP. Vào năm 2010 huyện Mê Linh
phải có khoảng 380 giáo viên Tiểu học trở lên có trình độ CĐSP hoặc ĐHSP
(đạt trên 75%) và phấn đấu đến 2015 đạt 100% có trình độ đào tạo trên chuẩn.
Muốn đạt đuợc mục tiêu đã dự báo thì từ năm 2005, mỗi năm tiếp theo phải có
thêm từ 8 - 10% số giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn (vì đến 2004 mới
đạt 20,4%). số giáo viên dưới chuẩn còn 39 nguời, trong đó có một số nguời sẽ
về nghỉ hưu trong năm, số còn lại đã đuợc Phòng Giáo dục huyện kết hợp với
truờng Cao Đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc mở lóp THSP hoàn chỉnh nhằm đào tạo
đạt theo chuẩn hiện nay.
Bảng 28: Dự báo trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Mê Lỉnh
đến năm 2015.
Tổng số GV

Trình độ dưới
chuẩn

Trình độ đạt chuẩn

Trình độ trên chuẩn Sau

Năm

SL

%

S

%

SL

%

SL

%

2005

666

100

L
32

4,8

435

65,3

197

29,6

P a g e 28 | 37

SL

2

2006

638

100

0

0

383

60

253

39,7

2

2007

605

100

0

0

303

50,1

300

49,6

2

2008

573

100

0

0

241

42,1

328

57,2

4

2009

541

100

0

0

184

34

353

65,3

4

2010

507

100

0

0

127

25

376

74,2

4

2011

475

100

0

0

90

18,9

380

80

5

2012

442

100

0

0

58

13,1

379

85,8

5

2013

411

100

0

0

29

7,0

376

91,6

6

2014

378

100

0

0

11

3

360

95,2

7

2015

345

100

0

0

0

0

338

98

7

Đứng trước các yêu cầu trên để đảm bảo cho các nhà trường hoạt động
theo hướng phát triển hiệu quả, nâng cao chất lượng; thực chất
giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh với số lượng giáo viên như trên qua
dự báo là tương đối ổn định. Vấn đề chủ yếu về nhu cầu đội ngũ giáo viên Tiểu
học là củng cố, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Tiểu học nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của chất lượng đội ngũ và của sự nghiệp CNH - HĐH
đất nước.
Kết quả dự báo với mức độ tin cậy của nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như: Phương pháp dự báo, không có phương pháp nào là vạn năng, là tuyệt đối
chính xác; các số liệu sử dụng được tổng hợp, khái quát với mức sai số nhất
định; các thông tin phản ánh về đối tượng dự báo trong quá khứ, trong hiện
tại... Do đó, kết quả dự báo trong luận văn có đặc trưng xác xuất, vì vậy trong
quá trình thực hiện dự báo và vận dụng kết quả dự báo vào việc lập kế hoạch,
quy hoạch... cần thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của
thực tiễn, nhằm đạt được kết quả cao hơn trong quá trình vận dụng kết quả dự
báo vào công tác giáo dục.

P a g e 29 | 37

Những kết quả nghiên cứu, phân tích trên hoàn toàn phù hợp với giả
thuyết khoa học của đề tài.
3.5 Một số biên pháp đế đảm bảo nhu cầu đỏi ngũ giáo viên Tiểu học huyên Mê
Linh đến năm 2015.
3.5.1 Cơ sở xuất phát của việc đề ra biện pháp.
Kết luận Hội nghị Tư 6, BCH Trung uơng Đảng khóa IX đã nhấn mạnh việc
triển khai chuơng trình “Xây dựng đội ngũ nhà giảo và cản bộ quản lý giáo dục

một cách toàn diện.... Tạo bước chuyến biến cơ bản về chất lượng giáo dục,
trước hết nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.... Hoàn thiện hệ thống cơ
chế, chinh sách, phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài đáp ứng yêu
cầu đất nước. Sớm xây dựng chỉnh sách phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử
dụng nhân tài đáp ứng yêu cầu cơ sở. Sớm xây dựng chỉnh sách sử dụng và
tôn vinh các nhà giảo, cản bộ quản lý giỏi, có công lao lớn trong sự nghiệp
GD-ĐT” [26].
Như vậy tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Mê Linh nói riêng đã,
đang có kế hoạch đào tạo, bồi duỡng nhằm nâng cao trình độ, chất luợng đội
ngũ giáo viên nói chung, đặc biệt là đội ngũ GVTH.
3.5.2 Một số biện pháp chủ yếu
- Biện pháp thứ nhất: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định có tính chất

pháp quy và dân chủ ở cơ sở.
-Biện pháp thứ hai: Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi duỡng đội ngũ

GVTH.
-Biện pháp thứ ba: Triển khai tốt công tác dự báo giáo dục và thường

xuyên điều chỉnh kết quả dự báo cho phù hợp với sự biến động thực tế của
GDTH.
3.5.3 Kiểm định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

Chúng tôi đã tiến hành kiểm định mức độ cần thiết và khả thi của 3
nhóm biện pháp trên bằng cách thăm dò ý kiến của 32 đồng chí là cán bộ
huyện, Phòng GD-ĐT và cán bộ quản lý các nhà truờng Tiểu học huyện Mê
Linh, kết quả cụ thể như sau:

P a g e 30 | 37

Từ kết quả điều tra trên chúng tôi thấy các nhóm biện pháp đuợc đề
xuất trong đề tài đã đuợc đông đảo các chuyên viên và chuyên gia đồng tình
ủng hộ, có nghĩa là: Các nhóm biện pháp đuợc nêu đều có tính khả thi và phù
hợp với điều kiện của huyện cũng nhu điều kiện của các nhà truờng Tiểu học
trong huyện Mê Linh hiện nay.
Bảng 29: Kết quả kiểm định tính cần thiết của các nhóm biện pháp.
Mức độ
Các biện pháp Rất cần thiết Cần thiết
SL

Bình thuờng
% SL

%

Không cần

SL

%

SL

%

Biện pháp 1

20

62,5

4

12,5

6

18,75

2

6,25

Biện pháp 2

22

68,75

3 9,375

4

12,5

3

9,375

Biện pháp 3

24

75

4 12,5

3

9,375

1

3,125

Trong điều kiện hiện nay, huyện Mê Linh có thể thực hiện tốt tất cả các
biện pháp đuợc đề xuất, bởi vì sự quan tâm đến giáo dục nói chung và sự quan
tâm đến bậc GDTH nói riêng của các cấp lãnh đạo ở địa phuơng đã có nhiều
chuyển biến tích cực, hơn nữa dự báo đội ngũ GVTH huyện Mê Linh đến năm
2015 cho they đén năm 2015 đội ngũ này là tuơng đối ổn định. Tuy nhiên để
thực hiện tốt các biện pháp cần bắt đầu từ việc đầu tư triển khai thực hiện công
tác dự báo và cần thiết kết hợp đồng bộ cả ba biện pháp nêu trên nhằm tăng
cường, củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH nói riêng và GDTH của
huyện Mê Linh nói chung.
Kết quả kiểm định còn cho thấy sự mong mỏi của đông đảo CBQL
giáo dục về đổi mới chất lượng đội ngũ GVTH, một trong những nhân tố quyết
định chất lượng GDTH, chất lượng giáo dục ở huyện Mê Linh. Kết quả đó đã
khẳng định sự cần thiết của công tác dự báo giáo dục và dự báo nhu cầu đội
ngũ giáo viên ở huyện Mê Linh hiện nay là một trong những công tác cơ bản,
là tiền đề để thực hiện tốt chức năng quản lý giáo dục.
kết luận
Từ kết quả nghiên cứu trên chúng tôi rút ra những kết luận sau đây:

P a g e 31 | 37