Tải bản đầy đủ
3 Dư báo nhu cầu phát triền đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh đến 2015.

3 Dư báo nhu cầu phát triền đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh đến 2015.

Tải bản đầy đủ

Trong đó :
P là tỷ lệ giáo viên / lớp
Q là số lượng học sinh / lớp

Y là số lượng giáo viên Tiểu học năm dự báo s là số lượng học sinh năm dự
báo
Theo cách tính trên ta có nhu cầu giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh
đến năm 2015 được dự báo theo bảng sau :
Bảng 19: Nhu cầu giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh từ năm 2005
đến 2015.
Năm

Số HS(ng)

Số HS/lớp Số lớp

Số GV/lớp Số GV(ng)

2005

15042

26

579

1,15

666

2006

14427

26

555

1,15

638

2007

13684

26

526

1,15

605

2008

12930

26

498

1.15

573

2009

12209

26

470

1,15

541

2010

11472

26

441

1,15

507

2011

10737

26

413

1,15

475

2012

9982

26

384

1,15

442

2013

9265

26

357

1,15

411

2014

8532

26

328

1,15

378

2015

7793

26

300

1,15

345

3.3.1.1 Dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh đến năm 2015 bằng phương pháp quan hệ
tỷ lệ.

Phương pháp này dựa trên mối quan hệ tỷ lệ giữa hai đối tượng dự báo là số
lượng giáo viên TH và số lượng học sinh TH trong một khoảng thời gian nhất
định để xác lập hệ số tỷ lệ dự báo trong tương lai. Hệ số tỷ lệ đó được xác định
theo công thức : Ki = Yj : Xi

P a g e 18 | 37

Trong đó :
-

Ki là hàm số tỷ lệ của các năm

-

Yi là số lượng giáo viên Tiểu học các năm

-

Xi là số lượng học sinh Tiểu học các năm
Trong chương 2, chúng tôi đã thống kê số lượng học sinh, số lượng giáo viên
và xác lập mối quan hệ tỷ lệ giữa 2 đối tượng trong 10 năm từ 1996-2005
Năm

1995

1996 1997

1998

1999

2000

2001 2002 2003

Yi

Bảng
Xác định
hệ sổ 723
tỷ lệ của741
các năm
từ 1995
698 20:702
706
750
759đến 2004.
761

Xi

2411
8

Ki

2400 2310
7

0,03

2

2206

2164

7

5

0,03 0,031 0,033 0,035

2038
6

758

708

1982 1758 1698
6

0,04

2004

4
0,04

5
0,04 0,043

1677
0
0,04

Qua bảng ta thấy Ki tương đối ổn định trong khoảng thời gian 3 năm (từ
2000 đến 2002), sau đó tăng nhẹ ở năm 2003 và tiếp tục ổn định ở năm 2004.
Vì vậy ta có thể lấy hệ số tỷ lệ Ki làm hệ số dự báo cho các năm tiếp theo là hệ
số tỷ lệ trung bình của 5 năm ổn định và gần đây (2000 - 2004):

Do đó lượng giáo viên Tiểu học của các năm dự báo (2005-2015) được
tính theo công thức Yt = Xi. 0,04 sẽ là:
2005: Y5= 15042.0,04 = 602
………………………………..
………………………………..
………………………………..
2015: Y15 = 7793. 0,04 = 312

P a g e 19 | 37

Bảng 21: Dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh từ năm 2005-2015.
Đơn vị tính: người.

P a g e 20 | 37

Năm

Số học sinh

Số giáo viên

2005

15042

602

2006

14427

578

2007

13684

548

2008

12930

518

2009

12209

489

2010

11472

459

2011

10737

430

2012

9982

400

2013

9265

371

2014

8532

342

2015

7793

312

3.3.1.2 Phân tích kết quả các phương pháp dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh đến
2015.

P a g e 21 | 37

Bảng 22: So sánh hai phương pháp dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê
Linh đến năm 2015.

Năm

Số học sinh

Số GVTH tính Số GVTH tính
theo phương pháp theo phương pháp
định mức
tỷ lệ

2005

15760

666

602

2006

15022

638

578

2007

14368

605

548

2008

13565

573

518

2009

12894

541

489

2010

12014

507

459

2011

11122

475

430

2012

10234

442

400

2013

9397

411

371

2014

8560

378

342

2015

7693

345

312

- Dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh bằng phưong pháp định mức:
Phương pháp này thực hiện được là dựa trên số lượng học sinh, số học
sinh/lớp theo quy định mà hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc đang áp dụng, để tính số
lớp và căn cứ vào quy định biên chế GVTH của Bộ GD-ĐT. Mặt
khác do công tác đào tạo GVTH hiện nay của Tỉnh Vĩnh Phúc có thể đáp ứng
đủ về số lượng giáo viên cho các nhà trường Tiểu học trong tỉnh, cũng như cho
huyện Mê Linh theo quy định GV/lớp. Vì vậy kết quả dự báo đảm bảo cho
hoạt động bình thường ở các nhà trường.
- Dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh bằng phương pháp quan hệ
tỷ lệ:

P a g e 22 | 37

Theo phương pháp này cho thấy GVTH huyện Mê Linh hàng năm sẽ ở
tình trạng thừa giáo viên. Hơn thế so với số lượng học sinh và số lớp Tiểu học
(qua dự báo) từ 2005-2015 thì tỷ lệ giáo viên/lớp không phù hợp với quy định
biên chế GDTH. Theo phương án này thì biên chế giáo viên/lớp là rất bất hợp
lý. Nhất là qua theo dõi và tìm hiểu thì giáo viên các môn văn hoá lại quá thừa,
còn giáo viên nhạc, hoạ, ngoại ngữ...cho bậc Tiểu học thì lại thiếu. Điều này sẽ
gây khó khăn cho ngành GD-ĐT huyện Mê Linh và các nhà trường, do vậy kết
quả dự báo của phương án này là không phù hợp.
Hiện nay đòi sống nhân dân huyện Mê Linh ngày càng ổn định và từng
bước cải thiện. Ngành GD-ĐT huyện hiện nay, mà đặc biệt là bậc giáo dục
Tiểu học đang từng bước dần ổn định và nâng cao về chất lượng, hoàn thành
việc phổ cập giáo dục Tiểu học, xây dựng các trường chuẩn Quốc gia, tăng
cường khối lóp học 2 buổi/ngày...Chính vì vậy mà yêu cầu về chất lượng giáo
viên ngày càng cao (đặc biệt là giáo viên có trình độ năng lực, giáo viên chuẩn
và trên chuẩn). Sự nghiệp giáo dục đòi hỏi phải có lực lượng giáo viên không
những đủ về số lượng, cơ cấu, trình độ mà còn có chuyên môn, nhiệt tình công
tác. Từ yêu cầu cần nâng cao chất lượng GVTH trong thời kỳ CNH - HĐH đất
nước, căn cứ tình hình giáo dục huyện Mê Linh hiện nay và khả năng phát
triển trong tương lai, thì việc chọn phương pháp định mức giáo viên/lớp để xác
định yêu cầu GVTH huyện Mê Linh đến 2015 là hợp lý và mang tính khoa học
nhất.
Để kiểm tra tính hợp lý, tính xác thực và độ tin cậy của phương pháp và
cách lựa chọn trên, chúng tôi kết hợp với việc sử dựng phương pháp Delphi để
tham khảo ý kiến các đồng chí lãnh đạo ngành GD-ĐT huyện, các chuyên viên
Phòng GD-ĐT và một số CBQL các nhà truờng Tiểu học để khẳng định tính
khả thi của các phuơng pháp trên.

P a g e 23 | 37

Bảng 23: Kết quả tham khảo ý kiến chuyên gia về việc lựa chọn phưong
pháp dự báo nhu cầu đội ngũ GVTH huyện Mê Lỉnh từ 2005-2015.
ý kiến

Phuơng pháp định mức

Phuơng pháp quan hệ tỷ lệ

Số luợng

Số lượng

lựa chọn

32

25

Tỷ lệ
78%

Tỷ lệ

7

22%

Như vậy ta có bảng dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh đến 2015
như sau:
Bảng 24: Dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Lỉnh từ 2005-2015.
Năm

Tổng số HS

Tổng số lớp

Tổng số GV

2005

15042

538

666

2006

14427

516

638

2007

13684

489

605

2008

12930

462

573

2009

12209

439

541

2010

11472

410

507

2011

10737

398

475

2012

9982

370

442

2013

9265

356

411

2014

8532

328

378

2015

7793

300

345

3.4 Dự báo nhu cầu GVTH huyện Mê Linh cần đào tạo bổ sung.
Năm 2005 toàn huyện có 666 giáo viên Tiểu học (theo dự báo lên đây
năm 2015 toàn huyện chỉ còn 345 giáo viên Tiểu học). Nhu vậy đến 2015 toàn
huyện dư ra 321 giáo viên Tiểu học. Trung bình mỗi năm dư khoảng 29 giáo
viên Tiểu học.

P a g e 24 | 37

Song thực tế, theo số liệu thống kê của Phòng GD-ĐT huyện Mê Linh
thì số giáo viên có độ tuổi từ 46 - 55 là 205 nguời. Vậy số chờ nghỉ huu hàng
năm (theo độ tuổi) và giáo viên thuyên chuyển dự kiến các năm nhu sau:
Bảng 25: Bảng dự báo sổ lượng giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh
chờ nghỉ hưu và thuyên chuyển.
Năm

Chờ nghỉ hưu

Thuyên chuyển

2005

16

7

2006

17

7

2007

17

8

2008

18

6

2009

16

6

2010

19

8

2011

18

7

2012

17

9

2013

18

8

2014

17

8

2015

19

8

Mặt khác cũng theo thống kê của Phòng GD-ĐT huyện Mê Linh số giáo viên
Tiểu học huyện ngoài chiếm tỷ lệ 20,6%.
- Nếu lấy trung bình mỗi năm số giáo viên khác huyện phải thuyên
chuyển là 1,3%.
Số giáo viên nghỉ hưu hàng năm là 1,8% thì số giáo viên Tiểu học nghỉ
hưu và thuyên chuyển là:
T05 = 1,3% + 1,8% = 3,1% (1)

P a g e 25 | 37