Tải bản đầy đủ
1 Căn cứ xác đinh nhu cầu đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh đến năm 2015.

1 Căn cứ xác đinh nhu cầu đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Mê Linh đến năm 2015.

Tải bản đầy đủ

thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước vừa có bước tuần tự,
vừa có bước nhảy vọt.
3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển GD-ĐT tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Mê Linh.
3.1.2.1 Định hướng phát triển GD-ĐT tỉnh Vĩnh Phúc.

Nhiệm vụ đặt ra với ngành GD-ĐT tỉnh Vĩnh Phúc đó là phấn đấu làm
cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu; tạo bước chuyển biến mạnh mẽ
đối với GD-ĐT của tỉnh theo hướng "chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá".
3.1.2.2 Định hướng chiến lược phát trỉến GD-ĐT huyện Mê Lỉnh.

Tiếp tục chấn chỉnh và tăng cuờng nề nếp kỷ cương, đảm bảo môi
truờng sư phạm lành mạnh, thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, chuơng trình
SGK ở các cấp học,củng cố phát triển giáo dục thuờng xuyên và dạy nghề, tiếp
tục đổi mới thi tuyển sinh. Tập trung mọi khả năng và điều kiện nâng cao chất
lượng giáo dục ở tất cả các ngành học, cấp học, bậc học trong toàn huyện. Đẩy
mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập
của nhân dân, góp phàn xứng đáng vào việc xây dựng xã hội học tập.
3.1.3 Dư báo quy mô phát triển giáo duc tiểu học huyện Mê Linh đến năm 2015.
3.1.3.1 Dự báo học sinh Tiểu học huyện Mê Linh từ 2005-2015 bằng phương pháp sơ đồ
luồng.

Phương pháp này giúp chúng ta thấy được quy mô học sinh trong hệ thống
giáo dục. Để thực hiện phương pháp này cần xác định các chỉ số sau đây:
- Tỷ lệ nhập học cấp (lớp 1) mới; ước tính được số lượng học sinh nhập học
đầu cấp.
- Các chỉ số; tỷ lệ lên lớp (P), bỏ học (R), lưu ban (L).
Bảng 12: Bảng sơ đồ dự báo số lượng học sinh theo phương pháp
sơ đồ luồng.
Năm
học

Số
lượng
nhập học

Lớp
1

2

3

4

5

Ti

Ni

A1,1

A2,1

A3,1

A4,1

A5,1

T2

N2

A1,2

A2,2

A3,2

A4,2

A5,2

T3

N3

A1,3

A2,3

A3,3

A4,3

A5,3

Như vây :
P a g e 6 | 37

Số học sinh lớp 1 năm T2 được xác định bởi công thức:
A1,2= N2 + L1,1

'Trong đó N2 là số học sinh tuyển vào lớp 1
L1,1 là số học sinh lưu ban lóp 1 của năm T1 Số học sinh lớp 2 của

năm T2 là : A2,2= P A1,1 +L A2,1 Trong đó : P A1,1 là số học sinh lớp 1 lên lớp.
L A2,1là số học sinh lưu ban lớp 2 năm T1 Tương tự ta có thể xác
định được số học sinh cho các lớp 3, 4, 5 ở năm T 2 và số học sinh các lớp 1, 2,
3, 4, 5 của các năm tiếp theo.
Theo công thức trên để xác định được số học sinh lớp 1 giai đoạn 2005 - 2015
của huyện Mê Linh ta cần xác định mức tăng giảm về số lượng của học sinh khối
lớp 1 trong 5 năm trước đó.
Mức giảm trung bình hàng năm của số học sinh TH huyện Mê linh trong 5
năm gần đây nhất (2001 - 2005).
Gọi Yt là số học sinh lớp 1 năm t Y0là số học sinh lớp 1 năm to (Y0> Yt)
Ta có số học sinh lớp 1 giảm trung bình hàng năm (từ năm to đến năm t)là:
(Yo-Yt):(t-to)
Theo thống kê, số học sinh lớp 1 của huyện trong 5 năm gần đây là :
12/2000 : 3587
12/2001 : 3456
12/2002 : 3231
12/2003 : 3028
12/2004 : 2856
Do vậy ta có :
(Yo- Yt) : ( t- to ) = (3587 -2856) : (2004 - 2000 + 1 ) = 731 : 5 = 146

Nếu gọi t0 là năm bắt đầu dự báo (2005) thì số học sinh lớp 1 các năm
từ 2005 - 2015 sẽ đuợc tính theo công thức :
(Yo- Yt) : ( t- to ) =146 =>Yo=Yt+[ 146 X (t - to) ]

P a g e 7 | 37

=>Yt = Yo-[ 146 X (t- to) ]
Vậy ta có số học sinh lớp 1 các năm từ 2005 - 2015 :
Bảng 13: số học sinh lốp 1 các năm từ 2005-2015.
Đơn vị tính: người.
Năm
2004 Y04
(tháng 12)

2856- 146 (2004-2004)

Năm 2005

Y05

2856- 146 (2005-2004)

2710

Năm 2006

Y06

2856- 146 (2006-2004)

2564

Năm 2007

Y07

2856- 146 (2007-2004)

2418

Năm 2008

Y08

2856- 146 (2008-2004)

2272

Năm 2009

Y09

2856- 146 (2009-2004)

2126

2856

Bảng 14: Học sinh lớp 1 của huyện Mê Linh ở các năm dự báo từ
2005 đến 2015.
Năm
2005
2006
2007
2008

Năm 2010

Y10

2856- 146 (2010-2004)

1980

Năm 2011
Số HS lớp 1
Năm 2012
2710
Năm 2013
2564
Năm 2014
2418
Năm 2015
2272

Y11

2856- 146 (2011 -2004)
Năm
Số HS lớp 1
2856- 146 (2012-2004)
2011
1834
2856- 146 (2013 -2004)
2012
1688
2856- 146 (2014-2004)
2013
1542
2856- 146 (2015-2004)
2014
1396

1834

2009

2126

2010

1980

Y12
Y13
Y14
Y15

2015

1688
1542
1396
1250

1250

Từ cách tính trên ta có số học sinh lớp 1 từ các năm 2005 đến 2015 như
Để tính được số học sinh bậc Tiểu học huyện Mê Linh từ 2005 đến
sau:
2015 ta cần có các tỷ lệ sau:
-

-

Lớp
1 (Riêng
Lớp
Lớp 3
Tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học hàng năm
là 1%
lớp2 1 là 0,5%)
SHS
2856
3053
3194
Tỷ lệ học sinh lên lớp hàng Mới
năm là 99%.
2004

Lớp 4

Lớp 5

3209

3448

1576

Theo kết quả trên ta có bảng dự báo quy mô số lượng học sinh
Tiểu học huyện Mê Linh từ năm 2005 đến năm 2015 như sau:
Bảng 15: Dự báo quy mô phát triển sổ lượng học sinh Tiểu học
huyện Mê Linh đến năm 2015

Tổng

P a g e 8 | 37

Lưu

14

30

32

32

34

2842

3023

3162

3177

2710

2872

3055

3194

3211

14

29

31

32

32

2710

2843

3024

3162

2739

2874

3056

3194

Ban
Lên
lớp
SHS
2005

mới
Lưu
ban
Lên
lớp
SHS

2006

2564

mới
Lưu
ban
Lên

1442
13

lớp
SHS
2007

2418

ban

29

30

32

2565

2712

2845

3026

2592

2741

2875

3058

1368
12

Lên
lớp
SHS
2008

27

mới
Lưu

2272

26

27

29

31

2419

2566

2714

2846

2445

2593

2743

2877

mới
Lưu
ban
Lên
lớp

1504

1293
11

24

26

27

29

2273

2421

2567

2716

P a g e 9 | 37

SHS

2126

2297

2447

2594

2745

11

23

25

26

28

2126

2274

2422

2568

2149

2299

2448

2596

12209

mới
Lưu ban
Lên lớp
SHS
2010

1980

mới
Lưu ban

11472
10

Lên lớp
SHS
2011

1834

SHS

09

1688

1981

2127

2276

2423

2003

2150

2301

2449

20

22

23

25

1835

1983

2128

2278

1855

2005

2151

2303
9982

08

Lên lớp
SHS

1542

19

20

22

23

1689

1836

1985

2129

1708

1856

2007

2152

mới
Lưu ban

9265
07

Lên lớp
SHS

1396

17

19

20

22

1543

1691

1837

1987

1560

1710

1857

2009

mới
Lưu ban

8532
16

17

19

20

1396

1544

1693

1838

1250

1412

1561

1712

1858

6

14

16

17

19

07

Lên lớp
SHS mới
2015

26

mới
Lưu ban

2014

25

10737

Lên lớp

2013

23

mới
Lưu ban

2012

22

Lưu ban

7793

Lên lớp
Ghi chú: SHS mới ( số học sinh mới).

P a g e 10 | 37

Năm 2004 ở huyện Mê Linh có:
Lớp 1: 2856 học sinh, lưu ban bỏ học là 14 học sinh; lên lớp 2 năm sau
là 2842 học sinh.
Lớp 2: 3053 học sinh, lưu ban bỏ học là 30 học sinh; lên lớp 3 năm sau
là 3023 học sinh.
Lớp 3: 3194 học sinh, lưu ban bỏ học là 32 học sinh; lên lớp 4 năm sau
là 3162 học sinh.
Lớp 4: 3209 học sinh, lưu ban bỏ học là 32 học sinh; lên lớp 5 năm sau
là 3177 học sinh.
Lớp 5: 3448 học sinh, lưu ban bỏ học là 34 học sinh; lên lớp 6 năm sau
là 3414 học sinh.
3.1.3.2 Dự báo quy mô phát triển học sinh Tiểu học huyện Mê lỉnh đến năm 2015 bằng
phương pháp ngoại suy xu thế (theo dãy thời gian).

Phương pháp này dựa vào số liệu quan sát được trong quá khứ của đối
tượng dự báo, cụ thể là tỷ lệ số học sinh Tiểu học được huy động đến trường
so với dân số trong độ tuổi và tỷ lệ tăng dân số hàng năm, để thiết lập mối
quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho đối tượng dự báo. Theo tài liệu của
Phòng Thống Kê và Phòng GD-ĐT huyện Mê Linh ta có các số liệu thống kê
sau:
Bảng 16: Thống kê dân số, số dân trong độ tuổi Tiểu học và tỷ lệ
huy động học sinh Tiểu học huyện Mê Linh từ 1995 đến năm 2004:

P a g e 11 | 37

Năm

Tổng số dân

Tỷ lệ dân số
Tỷ lệ học Tỷ lệ tăng
Dân số trong trong
độ
Tổng số học sinh/số dân dân số (tỷ
độ tuổi
tuổi/tổng dân
sinh
trong độ tuổi lệ %)
số

1995

159735

37872

23,7

24007

63,38

1,6

1996

162290

36098

22,24

23102

63,99

1,4

1997

164562

35785

21,74

22067

61,66

1,2

1998

166536

34056

20,45

21645

63,46

1,2

1999

168534

33560

19,91

20386

60,74

1,1

2000

170387

33011

19,37

19826

60,05

1,1

2001

172261

32754

19,01

17584

53,68

1,07

2002

174104

31206

17,92

16985

54,42

0,9

2003

175670

30712

17,48

16770

54,60

1,15

2004

177693

30137

16,96

15760

52,30

1.1

Với phương pháp này, số năm để tính càng dài thì độ chính xác càng
cao. Tuy nhiên do tác động của các nhân tố KT - XH, quy mô dân số, tốc độ
gia tăng dân số đến quy mô phát triển giáo dục và sự nghiệp đổi mới đất nước
nói chung, đổi mới giáo dục nói riêng. Từ năm 1995 trở đi nền kinh tế nước
nhà đã bước vào thời kỳ đổi mới và phát triển đi lên. Do vậy chúng tôi chọn
các năm từ 1995 - 2004 (10 năm) để làm cơ sở tính toán và thực hiện phương
pháp ngoại suy xu thế.
Từ số liệu thống kê về sự phát triển số người trong độ tuổi vào lớp 1 (6
tuổi ); số người trong độ tuổi đi học Tiểu học và tổng dân số (1995 - 2004). Ta
có thể dự báo các thông tin trên từ 2005 - 2015.
Trên cơ sở số liệu thống kê quy mô phát triển học sinh Tiểu học huyện
Mê Linh từ 1995 - 2004 ta tính được tỷ lệ học sinh đi học tiểu học so với dân
số trong độ tuổi đến năm 2015 bằng phương pháp ngoại suy theo dãy thời
gian. Đe thực hiện phương pháp này cần thiết lập mối quan hệ giữa

P a g e 12 | 37

sự phát triển quy mô học sinh theo thời gian và chọn mô hình toán học thích
ứng với quy luật thời gian, ta có thể dùng hàm tuyến tính: Y = a + bt.
Giải hệ phuơng trình:

P a g e 13 | 37

Gọi Y05 là năm dự báo của 2005 ta có :
Ta có Y05 = 58,49 - 0,67 X 11 = 51,12
Gọi Y06 là năm dự báo của 2006 ta có :
Ta có Y06 = 58,49 - 0,67 xl2= 50,45
Gọi Y07 là năm dự báo của 2007 ta có :
Ta có Y07 = 58,49 - 0,67x 13 = 49,78
Gọi Y08 là năm dự báo của 2008ta có :
Ta có Y08 = 58,49 - 0,67 XỈ4 = 49,11
Gọi Y09 là năm dự báo của 2009 ta có :
Ta có Y09 = 58,49 - 0,67 xl5 = 48,44
Gọi Y10 là năm dự báo của 2010 ta có :
Ta có Y10 = 58,49 - 0,67 X 16 = 47,77
Gọi Y11 là năm dự báo của 2011 ta có :
Ta có Y11 = 58,49 - 0,67 X 17 = 47,1
Gọi Y12 là năm dự báo của 2012 ta có :
Ta có Y12 = 58,49 - 0,67 X 18 = 46,43
Gọi Y13 là năm dự báo của 2013 ta có:
Ta có Y13 = 58,49 - 0,67 X 19 = 45,76
Gọi Y14 là năm dự báo của 2014
Ta có Y14 = 58,49 - 0,67 X 20 = 45,09
Gọi Y15 là năm dự báo của 2015
Ta có Y15 = 58,49 - 0,67 X 21 = 44,42
Từ số dân trong độ tuổi phổ cập Tiểu học (6-14 tuổi) và tỷ lệ học sinh đi
học được xác định trên ta tính được số học sinh Tiểu học các năm dự báo theo
công thức.

P a g e 14 | 37

(Tổng số 6 - 14 tuổi) X tỷ lệ (Yt)
Số học sinh Tiểu học = -----------------------------------100
Bảng 17: Dự báo học sinh Tiểu học huyện Mê Linh từ 2005 đến
năm 2015 theo phương pháp ngoại suy xu thế.
Tổng số 6-14 Số học sinh Tiểu học Tỷ lệ học sinh Thời gian
Năm

tuổi (người)

(người)

Tiểu học (người) (t)

2005

29535

15098

51,12

11

2006

28945

14603

50,45

12

2007

28367

14121

49,78

13

2008

27800

13653

49,11

14

2009

27244

13197

48,44

15

2010

26699

12754

47,77

16

2011

26165

12324

47,1

17

2012

25672

11920

46,43

18

2013

25159

11513

45,76

19

2014

24656

11118

45,09

20

2015

24163

10733

44,42

21

3.2 Phân tích, lựa chọn kết quả dự báo quy mô phát triển học sinh Tiểu học
đến 2015 theo 2 phương án đã dự báo.
Nhìn vào bảng 16 ta thấy số học sinh tiểu học của huyện Mê Linh giảm
dần ở mỗi năm. Kết hợp với sự phân tích kết quả 2 phương án dự báo quy mô
học sinh tiểu học huyện Mê Linh ta thấy :

P a g e 15 | 37

Phương án 1:

Ta biết số lượng học sinh tiểu học huyện Mê Linh năm 2005 là 15042
học sinh.
Như vậy theo phương án 1, tính trung bình mỗi năm dự báo huyện Mê
Linh giảm đi khoảng 659 học sinh. Nếu mỗi lớp có từ 30 - 35 học sinh thì mỗi
năm khối tiểu học sẽ giảm đi khoảng 1 8 - 2 1 lóp. Như vậy từ năm 2005 đến
2015 số học sinh Tiểu học của huyện Mê Linh sẽ giảm đi khoảng 7000 học
sinh, số lớp tiểu học sẽ giảm đi khoảng 180 - 210 lớp. Đây là kết quả phản ánh
khá rõ thực trạng số luợng học sinh, quy mô lớp học của bậc tiểu học huyện
Mê Linh. Đó là số luợng học sinh giảm dần, số lớp giảm, quy mô từng hạng
một thu hẹp lại.
Phuơng án 2 :

Với kết quả dự báo của phuơng án này từ 2005 - 2015 số học sinh
huyện Mê Linh sẽ giảm đi 4365 em, bình quân mỗi năm chỉ giảm 397 em, so
với xu thế truớc đó số luợng học sinh giảm đi qúa ít, hơn nữa qua bảng thống
kê tổng dân số các năm từ 1995 và dự báo những năm tiếp theo chúng ta thấy:
Mặc dù dân số của huyện liên tục tăng lên, song mấy năm gần đây do việc
thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình nên tỷ lệ dân số trong độ
tuổi 6-14 so với tổng số dân trong huyện giảm dần (độ tuổi trung bình tăng
lên). Qua bảng 16 chúng ta thấy rõ tỷ lệ dân số trong độ tuổi so với tổng dân
số, tỷ lệ học sinh tiểu học so với số dân trong độ tuổi giảm đi đáng kể. Vì vậy
đây là phuơng án mà số học sinh Tiểu học so với dân số trong độ tuổi và tổng
dân số lại quá cao, quy mô phát triển học sinh Tiểu học là ít thực tế, không
phản ánh đúng sự vận động và phát triển về quy mô học sinh Tiểu học của
huyện Mê Linh.
Mặt khác, theo thống kê dân số thì số dân trong độ tuổi sinh đẻ đang ở
xu huớng giảm; cùng với pháp lệnh dân số mới đuợc ban hành (tháng 2/2003)
“các cặp vợ chồng và cá nhân có quyền lựa chọn sổ con và khoảng cách giữa các

P a g e 16 | 37