Tải bản đầy đủ
Hình 7.13: Đèn pha hệ châu âu

Hình 7.13: Đèn pha hệ châu âu

Tải bản đầy đủ

ở loại này dây tóc chiếu sáng gần có dạng thẳng và đợc bố trí hơi lệch về phía
trên và phía bên của trục quang học. Nhờ đó mà chùm tia sáng gần sẽ đợc hắt về phía dới
và xang phải đảm bảo soi sáng tăng cờng cho phía phải mặt đờng và giảm cờng độ chiếu
sáng ở phía trái mặt đờng nơi có phơng tiện giao thông chạy ngợc chiều.
Thực tế các bóng đèn hai sợi tóc đã giảm đợc loá mắt trong trờng hợp các phơng
tiện vận tải chạy ngợc chiều nhau. Do đó chúng đợc sử dụng rộng rãi trên ôtô xong nó
không khắc phục hẳn đợc hiện tợng loá mắt lái xe khi các phơng tiện vận tải chạy ngợc
chiều, chúng còn có những nhợc điểm sau:
Không khắc phục đợc hẳn hiện tợng loá mắt đồng thời giảm khoảng chiếu sáng khi
chuyển xang nấc chiếu gần vì vậy buộc phải giảm tốc độ khi hai xe gặp nhau.
Đòi hỏi phải đặt và điều chỉnh đèn chính xác.
Vẫn gây ra hiện tợng loá mắt khi xe chạy trên đờng gồ ghề hoặc xe chạy bị dao
động mạnh.
d, Đèn pha có chùm ánh sáng gần không đối xứng.
Do nhợc điểm của loại đèn pha có chùm ánh sáng gần đối xứng là khi sử dụng vẫn
còn gây ra hiện tợng loá mắt buộc lòng khi hai phơng tiện vận tải chạy ngợc chiều phải
giảm tốc độ. Ngày nay vấn đề tăng vận tốc và tăng mật độ của phơng tiện vận tải trên đờng đòi hỏi phải cải thiện vấn đề chiếu sáng cho các phơng tiện vận tải.

ở Châu Âu sử dụng chùm ánh sáng gần không đối xứng ( đèn cốt không đối xứng ).
Khác với loại đèn pha trên ở loại này miếng phản chiếu bị cắt vát về bên trái đi một góc
15 nhờ đó mà gianh giới giữa vùng tối và vùng sáng sẽ đi ngang chỉ ở nửa trái của chùm
tia sáng còn ở nửa phải sẽ đi hơi chếch lên trên một góc 15. Nhờ cách phân bố ánh sáng
gần nh vậy mà bên phải đờng đợc chiếu sáng khoảng rộng và xa hơn so với bên trái, còn
mức loá mắt cho các phơng tiện vận tải chạy ngợc chiều cũng giảm.

ở Mỹ lại dùng hệ chiếu sáng 4 đèn. Trên ôtô thờng lắp 4 đèn pha đờng kính nhỏ
theo từng đôi một ở phía trớc xe. Trong đó 2 đèn pha phía trong ( đèn chiếu xa) có công
suất 37,5 W dây tóc nằm ở phía tiêu cự của choá đèn, còn 2 đèn phía ngoài đợc lắp bóng
đèn 2 dây tóc sao cho dây tóc chiếu sáng gần có công suất 50 W nằm ở tiêu cự của choá
đèn còn dây tóc chiếu xa có công suất 37,5 W nằm ngoài tiêu cự của choá đèn. Các đèn
chiếu xa ( chiếu sáng khoảng đờng xa ) phía trớc và để chiếu sáng tốt đoạn gần đầu xe và
lề đờng cần phải bật thêm dây tóc ánh sáng khuếch tán xa của hai đèn ngoài. Nh vậy để

có đợc ánh sáng xa phải bật cùng một lúc 4 đèn pha với tổng công suất 150 W. Còn để có
đợc ánh sáng gần chỉ cần bật 2 đèn ngoài với tổng công suất 100 W. Hệ 4 đèn pha của
Mỹ bảo đảm vệt sáng dài trong cả hai trờng hợp chiếu xa và chiếu gần.
7.3. Mạch đèn pha cốt có Rơle

a. Sơ đồ nguyên lý

Hình 7.15: Mạch pha cốt có rơle
b. Kết cấu mạch
B: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải.

S1: Khoá điện khi làm việc để cung cấp điện cho cuộn hút của rơle và đèn C 1.
S2: Khoá điện khi làm việc nó nhận năng lợng điện từ ắc quy (cọc 30) để cung cấp
điện cho đèn kích thớc (nấc1) và đèn pha cốt (nấc2).
L7, L8: Đèn pha cốt bên trái và phải khi làm việc để chiếu sáng phần mặt đờng phía
trớc đầu xe.
C1: Đèn báo khoá điện khi làm việc.
C2: Đèn báo nấc pha (56a) khi làm việc.
R: Rơle mạch đèn pha cốt khi làm việc(tiếp điểm đóng)nó nhận năng lợng điện từ ắc
quy( cọc 30), qua khoá đèn S2(cọc56)để cung cấp nguồn cho đèn pha cốt.
L1,, L6: các đèn kích thớc và đèn soi biển số, trong đó:
L1, L6: Các đèn kích thớc trái, phải ở đầu xe.
L2, L5: Các đèn kích thớc trái, phải ở sau xe.
L3, L6: Các đèn soi biển số để soi sáng biển số xe.
S3: Công tắc chuyển đổi pha cốt để thay đổi nấc ánh sáng cần thiết theo yêu cầu khi
chiếu sáng.
a, b, c, d, e, f, g, h: Là các cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm
việc.
C . Nguyên lý làm việc
- Bật công tắc S1 ở nấc 1 khi đó có dòng điện từ hoá lõi thép của Rơle: (+) AQ
30 S1 15 S1 Cọc 86 Rơle cuộn dây Rơle Cọc 85 Rơle (-) mát.
- Do có dòng từ hoá biến lõi thép thành nam châm điện hút cho tiếp điểm của Rơle
đóng lại nối 88A với 88
Khi muốn chạy đèn pha kéo S2 ra nấc 2 đồng thời gạt công tắc S3 về nấc pha
(56a)khi đó có dòng điện:
(+) AQ 30S2 56S2 88 88a 56S3 56AS3
Cầu chì (g,h)

56A đèn pha(L7,L8) dây tóc đèn(L7,L8) (-) Mát

C2(đèn báo pha) (-) Mát
Khi muốn chạy đèn cốt chuyển S3 sang nấc cốt nối 56 với 56B, khi đó có dòng
điện chạy trong mạch:
(+) AQ 30S2 56S2 88 88a 56S3 56BS3 Cầu chì(e,f) 56B
cốt(L7,L8) dây tóc đèn (-) Mát

7.4. Mạch đèn pha cốt không có Rơle

a. Sơ đồ nguyên lý

Hình 7.16: Mạch pha cốt không có rơle
b. Kết cấu mạch điện
B: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải.
S2: Khoá điện khi làm việc để cung cấp điện cho cuộn hút của rơle và đèn C 1.
C2: Đèn báo nấc pha (56a) khi làm việc.
S3: Công tắc chuyển đổi pha cốt để thay đổi nấc ánh sáng cần thiết theo yêu cầu khi
chiếu sáng.
a,b,c,d,e,f,g: Là các cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm việc.
c. Nguyên lý làm việc
- Rút công tắc S2 sang nấc 2 nối cọc 30 với cọc56

- Khi muốn chạy mạch đèn pha ấn S3 về nấc pha khi đó sẽ có dòng điện chạy cung
cấp cho mạch pha:
(+) AQ 30 S1 56S1 Cọc 56 S2 Cọc 56AS2 cầu chì(d,e) sợi đốt
đèn pha (-) mát
- Khi muốn chạy mạch đèn cốt ấn S 3 về nấc cốt khi đó sẽ có dòng điện chạy cung
cấp cho mạch cốt:
(+) AQ 30 S2 56S1 Cọc 56 S3 Cọc 56BS3 cầu chì(b,c) sợi đốt
đèn cốt (-) mát
7.5. Mạch đèn sơng mù

Khi xe chạy trong sơng mù việc chiếu sáng bằng đèn pha thông thờng không thỏa
mãn, vì ánh sáng từ đèn pha phát ra phản chiếu trở lại từ các hạt sơng mù và tạo thành
một màng sáng làm loá mắt ngời lái xe. Các đèn sơng mù khác các đèn pha thông thờng ở
quy luật ánh sáng đặc biệt, chùm ánh sáng khuyếch tán theo dải rộng một mặt phẳng
ngang và trúc xuống các đèn này thờng có tính khuyếch tán màu vàng.
a. Sơ đồ nguyên lý

Hình 7.17: Mạch đèn sơng mù
b. Kết cấu mạch điện
E11: Đèn kích thớc trái trớc
E12: Đèn kích thớc trái sau

S18: Công tắc đèn
S19: Công tắc pha cốt

E13: Đèn kích thớc phải trớc

S20: Công tắc đèn xin vợt

E14: Đèn kích thớc phải sau

S23: Công tắc đèn sơng mù

E15: Đèn pha trái

F18,F19,F20,F21,F24,F25: Cầu chì

E16: Đèn pha phải

G2: ắc quy

E17: Đèn sơng mù trái

H12: Đèn báo pha

E18: Đèn sơng mù phải

H13:Đèn báo pha sơng mù sau

E19: Đèn sơng mù sau

K5: Rơle đèn sơng mù

c. Nguyên lý làm việc
Dòng điện đèn cốt:
(+)30 ắc quy 30 công tắc đèn S18 56 công tắc đèn S18 56b công tắc đèn S19
cầu chì F20 56b đèn pha E15 và E16 31.

Bật công tắc đèn sơng mù ở nấc1 lúc đó có dòng điều khiển của Rơle đèn sơng mù.
(+)30 ắc quy 30 công tắc đèn S18 56R công tắc đèn S18 83 công tắc đèn sơng mù S23 83a công tắc đèn sơng mù S23 85 rơle sơng mù K5 86 rơle sơng
mù K5 56a đèn pha E16 31. Cuộn hút của rơle có điện làm tiếp điểm đóng khi đó
có dòng làm việc qua đèn pha sơng mù.
(+)30 ắc quy cầu chì F25 30 rơle 87 rơle đèn sơng mù E17và E18
31.
Trong sơng mù để rõ kích thớc của xe bật công tắc đèn sơng mù ở nấc 2 khi đó cả 4
đèn sơng mù ở cả trớc sau đều sáng mạch điện đèn pha sơng mù đi nh trên.
Mạch điện đèn sơng mù phía sau:
58R 83 công tắc đèn sơng mù S23 83b công tắc S23 đèn sơng mù sau
E19 và đèn báo H13 31
7.6. Mạch đèn báo dừng (kích thớc)

Xe chuyển động trong đêm tối cần có các đèn giới hạn kích thớc(chiều dài, chiều
rộng, chiều cao), soi sáng biển số bảng điều khiển. Đèn dừng để báo cho xe khác biết xe
đang dừng
Đèn kích thớc thờng đợc bố trí ở tai xe( phía trên mũi xe đối với xe khách) thông thờng kính có màu trắng hoặc vàng đối với đèn phía trớc, còn màu đỏ ở phía sau. Mỗi ôtô
phải dùng ít nhất 4 đèn kích thớc: hai trớc, hai sau ở ôtô hiện nay còn bố trí đèn kích thớc
ngay trong đèn pha chính.

7.6.1. Kết cấu và nguyên lý làm việc mạch đèn dừng
a. Sơ đồ nguyên lý

Hình 7.18: Mạch đèn dừng
b. Kết cấu mạch điện
B: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải
S1: Khoá điện khi làm việc để cung cấp điện cho cuộn hút của rơle và đèn C 1.
S2: Khoá điện khi làm việc nó nhận năng lợng điện từ ắc quy (cọc 30) để cung cấp
điện cho đèn kích thớc (nấc1) và đèn pha cốt (nấc2).
L1,, L6: các đèn dừng và đèn soi biển số, trong đó:
L1, L6: Các đèn dừng trái, phải ở đầu xe
L2, L5: Các đèn dừng trái, phải ở sau xe
L3, L6: Các đèn soi biển số để soi sáng biển số xe
a, b, c, d, e, f, g, h: Là các cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm
việc.

C . Nguyên lý làm việc
- Khi xe dừng để báo cho xe khác biết thì ta kéo S2 sang nấc1 hoặc nấc2
+ Nấc1: Khi xe chạy ban ngày xe không cần sử dụng mạch pha cốt.
+ Nấc2: Khi xe chạy vào ban đêm cần sử dụng mạch pha cốt để chiếu sáng
- Dòng điện khi ở nấc 1:
(+)AQ 30S2 58S2 cầu chì (a,b,c,d) cọc58đèn(L1, L2, L3, L4, L5, L6)
dây tóc đèn (L1, L2, L3, L4, L5, L6) 31 đèn 31AQ.
- Mạch đèn dừng sử dụng đợc ngay cả khi ngời lái xe đã rút chìa khoá điện khỏi xe.
Mạch đèn dừng còn thể hiện trên sơ đồ sau:
a. Sơ đồ nguyên lý

Hình 7.19: Mạch đèn dừng
b. Kết cấu mạch điện
B: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải.

S2: Khoá điện khi làm việc nó nhận năng lợng điện từ ắc quy (cọc 30) để cung cấp
điện cho đèn kích thớc (nấc1) và đèn pha cốt (nấc2).
a, b: Là các cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm việc.
58a: Các đèn soi biển số để soi sáng biển số xe.
c. Nguyên lý làm việc
Khi muốn chạy đèn dừng ta rút công tắc S2 sang nấc 1 hoặc 2 khi đó sẽ nối cọc 30
S2 với cọc 58S2 khi đó sẽ có dòng điện chạy trong mạch cung cấp cho mạch đèn dừng:
(+)30AQ cọc 30S1 cọc58S1 cầu chì(a,b) dây tóc đèn dừng 58 (-)
mát.
7.7. Mạch đèn pha kép

Khi xe chuyển động vào ban đêm, nếu trời quá tối lái xe sẽ rất khó có thể quan sát
đợc mặt đờng rõ, khi đó ngời lái xe sẽ phải bật hệ thống đèn pha kép để đảm bảo nguồn
ánh sáng chiếu sáng mặt đờng phía trớc và cũng để đảm bảo cho việc quan sát của lái xe
đợc tốt.
7.7.1. Mạch đèn pha kép có sử dụng Điốt
Ngày nay trên ôtô thờng sử dụng mạch đèn pha có sử dụng Điốt rất tiện dụng khi
cần có độ sáng lớn đảm bảo quan sát tốt khoảng đờng xa hơn, rõ hơn, đảm bảo an toàn
giao thông.
a. Sơ đồ nguyên lý

Hình7.20: Mạch đèn pha kép có sử dụng Điốt

b. Kết cấu mạch điện
S3: Công tắc chuyển đổi pha cốt để thay đổi nấc ánh sáng cần thiết theo yêu cầu khi
chiếu sáng.
C2: Đèn báo mạch pha kép.
D1, D2: Đi ốt chỉ cho phép dòng điện đi theo một chiều.
L1, L4: Đèn cốt để chiếu ánh sáng gần ở phía trớc xe.
L2, L3: Đèn pha để chiếu ánh sáng đi xa ở phía trớc xe.
a,b,c,d: Cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm việc.
c. Nguyên lý làm việc
Chuyển S3 về nấc pha nối giữa 56 S3 với 56AS3 khi đó sẽ có dòng điện cung cấp cho
mạch đèn pha kép nh sau:
56S3 56aS3 cầu chì(b) D1 dây tóc L1 (- )mát
Dây tóc L2 (-) mát
Cầu chì(c) D2 dây tóc L4 (- )mát
Dây tóc L3 (-) mát
Đèn báo C2 (-) mát
- Khi chuyển sang nấc cốt do sự cản chở của điốt D1, D2 do đó không có dòng điện
chạy tới mạch pha, do đó lúc này chỉ có mạch cốt hoạt động:
56S3 56bS3 cầu chì(a) dây tóc L1 (- )mát
cầu chì(d) dây tóc L4 (- )mát
7.7.2. Mạch đèn pha kép có sử dụng đèn pha phụ halogen
Ngày nay trên ôtô thờng sử dụng các bóng đèn pha phụ Halogen bên trong loại bóng
dèn này, ngoài khí trơ còn có thêm khí halogen hoặc hợp chất của chúng với Brôm. Đèn
Halogen có kích thớc nhỏ hơn các đèn dây tóc thông thờng, có độ chói cao hơn (nhiệt độ
dây tóc 3600oK) không có hiện tợng bốc hơi vôn- phram trong bóng đèn. Việc sử dụng
đèn pha phụ Halogen có ý nghĩa quan trọng trong đảm bảo an toàn giao thông. Nhng việc
sử dụng đèn cũng cần phải chú ý đảm bao không gây chói mắt ngời lái xe ngợc chiều, sử
dụng hợp lý nguồn điện có.

1. Kết cấu
a. Sơ đồ nguyên lý

Hình 7..21: Mạch đèn pha kép có sử dụng đèn pha phụ halogen

b. Kết cấu mạch
S18: Công tắc đèn

F20F23: Cầu chì

S19: Công tắc đèn pha cốt
K: Rơle pha phụ

E15: Đèn pha trái
E16: Đèn pha phải

S20: Công tắc nháy pha

H12: Đèn báo pha

E40: Đèn pha phụ trái
E50: Đèn pha phụ phải

G2: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải
c. Nguyên lý làm việc
- Khi muốn bật cả 4 đèn pha ngời lái xe bật khoá điện ở nấc 2 và công tắc chuyển
đổi ở nấc pha dòng điện trong mạch
(+)30 ắc quy 30 công tắc đèn S18 56 công tắc đèn S18 56 công tắc chuyển
đổi pha cốt S19 56a công tắc S19 86 Rơle đèn pha phụ 85 Rơle đèn pha phụ
31
- Cuộn hút rơle có điện tiếp điểm đóng khi đó có dòng điện qua đèn pha phụ
(+)30ắc quy cầu chì F50 88a Rơle K 88Rơle Đèn pha phụ E40,E50
31