Tải bản đầy đủ
Đề xuất một số giải pháp để Việt Nam gia nhập WTO có hiệu quả

Đề xuất một số giải pháp để Việt Nam gia nhập WTO có hiệu quả

Tải bản đầy đủ

Chủ động phòng chống các vụ kiện bán phá giá của nước
ngoài, Chính phủ tích cực triển khai đàm phán song phương,đa
phương để tranh thủ nhiều nước thừa nhận Việt Nam là nước có
nền kinh tế thị trường, do đó không áp dụng biện pháp chống
bán phá giá đối với Việt Nam. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin
về thị trường xuất khẩu,về luật thương mại quốc tế, luật chống
bán phá giá của các nước… và phổ biến, hướng dẫn cho các
doanh nghiệp các thông tin cần thiết.
Tìm kiếm đối tác chiến lược, thúc đẩy thời gian đàm phán
các FTA thế hệ mới. Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ
doanh nghiệp xuất – nhập khẩu. Xây dựng chính quyền trong
sạch, vững mạnh. Thực hiện chính sách công khai, minh bạch
có thể dự đoán.
4.4. Về phía doanh nghiệp
Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ có giá trị gia
tăng cao: Dịch vụ tài chính, ngân hàng với nhiều sản phẩm đa
dạng, dịch vụ viễn thông, dịch vụ du lịch, các loại dịch vụ tư vấn
để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân lập doanh nghiệp, lựa chọn
phương án kinh doanh, các dịch vụ nghề nghiệp như kế toán,
kiểm toán để đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất, kinh doanh,
bảo đảm công khai, minh bạch về tình trạng tài chính của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tham gia thị trường chứng
khoán. Nhanh chóng xây dựng hệ thống mã số các loại dịch vụ
theo phân loại của Tổ chức thương mại thế giới. Trên cơ sở đó,
có định hướng đúng đắn chiến lược phát triển dịch vụ.
Các doanh nghiệp cần hiểu và thực thi tốt những hiệp định
hiện nay Việt Nam đang còn yếu kém như hiệp định sở hữu trí
tuệ, chống bán phá giá. Doanh nghiệp, chủ sở hữu tài sản trí
27

tuệ, bên cạnh việc đăng ký bảo hộ và trông chờ sự bảo hộ của
luật pháp, để hạn chế ở mức thấp nhất tài sản trí tuệ bị xâm
phạm, nên có một hệ thống nhân sự và kỹ thuật chuyên bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ. Những doanh nghiệp có uy tín trên thế giới
đều rất coi trọng vấn đề thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm để
bảo vệ quyền lợi của chính mình và quyền lợi của cộng đồng.
Để giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực do các vụ
kiện bán phá giá gây ra, các doanh nghiệp Việt Nam cần có các
biện pháp không chỉ ứng phó có hiệu quả mà phải chủ động
ngăn ngừa những nguy cơ xảy ra các vụ kiện chống bán phá
giá. Đó là phải thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm và
thị trường xuất khẩu, tăng cường vai trò của các hiệp hội ngành
hàng, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về thông tin, tiến hành cam
kết giá khi cần thiết…
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách
doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích mọi người đầu tư vốn vào
sản xuất kinh doanh, phát triển các loại hình doanh nghiệp, có
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chủ thể của tiến
trình hội nhập và cạnh tranh là nhà nước và doanh nghiệp.
Trong đó doanh nghiệp trực tiếp cạnh tranh với doanh nghiệp
nước ngoài trên thị trường trong và ngoài nước. Có thể thấy rõ 4
điểm yếu của doanh nghiệp nước ta: số lượng doanh nghiệp ít;
quy mô nhỏ, thiếu vốn; công nghệ sản xuất kinh doanh nhìn
chung lạc hậu; khả năng quản trị doanh nghiệp còn yếu kém.
Những hạn chế này có nguyên nhân khách quan của một
nền kinh tế đang phát triển ở trình độ thấp, đang trong quá
trình chuyển đổi. Điều quan trọng là các doanh nghiệp phải
nhận thức được các hạn chế yếu kém đó, có kế hoạch để khắc
28

phục các yếu kém đó. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải xác
định được chiến lược mặt hàng và chiến lược thị trường đúng
đắn. Trên cơ sở lựa chọn đúng chiến lược thị trường, chiến lược
mặt hàng mà đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệ quản lý;
áp dụng các tiêu chuẩn ISO, hoàn thiện phương thức kinh
doanh; tạo ra bản sắc riêng có, những nét độc đáo riêng có của
doanh nghiệp mình thông qua đó mà thu hút khách hàng, phát
triển thị trường, xây dựng thương hiệu. Phải tăng cường liên kết
hợp tác theo chiều dọc và chiều ngang; xác lập quan hệ bạn
hàng và nhanh chóng hình thành hệ thống phân phối. Cần nhận
thức rằng cạnh tranh và hợp tác luôn song hành trong hoạt
động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

29

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

30