Tải bản đầy đủ
i7.Tính toán kích thước mố ôm theo điều kiện bền và ổn định.

i7.Tính toán kích thước mố ôm theo điều kiện bền và ổn định.

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Y

A'X
A''X

A'Y

A'

X

X = ' cos = 3715,19 . cos11,48 = 3640,88 KN
Y = ' sin =3715,19.0,195 =724,46 KN
X= '' =3601,8
Y = 0
Tổng các phản lực trên

X = X X = 49,8 KN
Y = Y - Y = -724,46 KN

Từ đó tìm đợc trọng lợng G cần thiết của mố ôm là

G=

K c . X
2,3.49,8
Y =
(724,46) 888,088( KN )
f0
0,7

Trong đó : f0 Hệ số ma sát giữa mố và đất nền phụ thuộc vào
nền f0 = 0, 7
Kc Hệ số an toàn chống trợt lấy Kc 2 lấy Kc = 2,3

Trọng lợng riêng của bê tông là 24KN/m3 .Nh vậy thể tích bê tông
của mố ôm là: VBT =

G 888,088
=
= 37(m 3 )
BT
24

Chọn chiều dài ( L ) và chiều cao ( H) mố ôm theo điều kiện lớp bê
tông bao quanh ống không đợc nhỏ hơn 0,8 lần đờng kính ống ta đợc L=
3,8 m , H = 4m

135

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Co chiều rộng mố B là ẩn ta có VBT = VMố - VĐÔ = 3,8. 4 .B


. 1,1452 .B
4

= 37 m3
B = 2,61 m ( Thoả mãn điều kiện 2 đầu
đoạn ống cong phải chôn vào bê tông không nhỏ hơn 0,4 m)
Trong đó : VĐÔ Là thể tích phần đờng ống trong mố
VMố Thể tích mố ôm
Kích thớc mố đợc thiết kế : BxHxL = 2,61x4x3,8 ( m3 ).
Kiểm tra điều kiện bền mố ôm :

*Kiểm tra ứng suất quanh mố theo công thức nén lệch tâm:

Y

X

x
y

=

R

Y + G 1 6c [ ]
F



B

Trong đó:
+ F: Tiết diện đáy mố, F =l.b = 9,918 m2.
+ G: Trọng lực mố ôm
+ c : là độ lệch tâm:
c=

M
B

Y + G 2

Với M : Tổng mô men các lực gây lên so với tâm móng mố ôm

136

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

h

l

X . 2 + ( G + Y ). 2 - B = 49,8.2 + (888,088 724,46).
c=
G + Y

2

888,088 724,46

3,8
2 -

1,085 =1,254-1,085 = 0,169 m
Trong đó :

l là chiều dài mố ôm , l = 3,8 m
h là chiều cao mố

,

B là chiều rộng mố

h =4 m
,

B = 2,61 m

Khi đó:

max =

888,088 724,46 6.0,169
1 +
=45,81 KN/m2
9,918
2,61


min =

888,088 724,46 6.0,26
1
= 20,17 KN/m2
9,918
6


[ ] : ứng suất cho phép của nền : [] = 10kg/cm2
Ta có:
max < [ ] và min > 0
Ta thấy ứng suất lớn nhất nhỏ hơn ứng suất cho phép của nền
và đảm bảo không sinh ra ứng suất kéo. Vậy chọn các kích thớc mố là
hợp lý.
i8.Nớc va trong đờng ống áp lực.
I..Hiện tợng nớc va và ảnh hởng của nó với công tác của NMTĐ
1 Hiện tợng nớc va:
Khi ta đóng hay mở cửa van, lu lợng và lu tốc trong đờng ống áp
lực sẽ thay đổi, sự thay đổi này dẫn đến sự thay đổi áp lực trong ống
một cách đột ngột, sự thay đổi này lúc tăng lúc giảm và tác dụng lên
thành ống một cách liên tục gây nên sự rung động trong thân ống, có
thể phát ra cả tiếng động.
Nguyên nhân vật lý của sự tăng hay giảm áp lực là do lực quán
tính của khối nớc đang chảy trong ống khi ta đóng cánh hớng nớc.
Theo định lý Đalămbe thì hớng của lực quán tính là hớng ngợc chiều
của gia tốc, vì vậy khi tốc độ dòng chảy giảm đi hớng lực quán tính
cùng hớng với lu tốc do đó làm tăng thêm áp lực trong ống dẫn gọi là
nớc va dơng. Ngợc lại khi mở cánh hớng nớc chuyển động dòng chảy
trong ống trở thành chuyển động nhanh dần lực quán tính đổi thành h-

137

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

ớng ngợc chiều với dòng chảy vì vậy trong ống phía trớc cửa van có
hiện tợng giảm áp lực (gọi là nớc va âm) và phía sau tăng áp lực.
2. ảnh hởng của nớc va đối với trạm thủy điện.
Khi có nớc va, áp lực trong ống dẫn nớc sẽ thay đổi do đó làm
thay đổi cột nớc của TTĐ, gây nên khó khăn cho việc điều chỉnh
turbin, vì cột nớc thay đổi làm thay đổi công suất, tốc độ quay turbin.
Sự dao động áp lực nớc va làm tăng ứng suất trong ống và buồng
turbin, với đờng ống dài trị số nớc va có thể tăng lên vài lần cột nớc
của TTĐ, để đảm bảo an toàn phải tăng chiều dày thành ống, tăng độ
dày buồng xoắn turbin, dẫn đến bất lợi về kinh tế và quản lý công
trình.
Nớc va âm làm áp lực nớc trong ống dẫn giảm một cách đột ngột,
ảnh hởng nghiêm trọng tới việc tăng công suất kịp thời của TTĐ theo
yêu cầu của phụ tải, ngoài ra nó còn gây nên hiện tợng bẹp méo đờng
ống ( do áp lực trong ống thấp hơn áp lực khí trời).
II.Tính toán áp lực nớc va.
1. Trờng hợp tính toán.
Để dảm bảo an toàn cho đờng ống trong mọi trờng hợp ta tính
cho các trờng hợp nguy hiểm nhất khi Tuabin đang làm việc với công
suất lắp máy.
+ Khi đóng cánh hớng nớc xảy ra nớc va dơng . Mực nớc trong
hồ là MNDBT coi cửa van đóng đến hoàn toàn khi xảy ra sự cố từ đ =
1 đến đ = 0.
+ Khi mở cánh hớng nớc xảy ra nớc va âm .Van mở hoàn toàn,
trờng hợp này tính với mực nớc trong hồ là MNC, trờng hợp này ta phải
xét đến tổn thất thủy lực.
+ Khi xảy ra nớc va có thể là nớc va trực tiếp, nớc va gián tiếp
tuỳ theo thời gian đóng mở (Ts) cơ cấu hớng nớc mà có thể xáy ra
từng loại nớc va trên , trong thực tế để giảm áp lực nớc va bằng cách
tăng thời gian đóng mở cơ cấu điều chỉnh Tuabin. Nhng khi tăng thời
gian sẽ gây khó khăn cho việc điều chỉnh số vòng quay Tuabin vì T s
càng lớn thì hiện tợng không ổn định trong BXCT Tuabin càng lớn do
138