Tải bản đầy đủ
III.Các thiết bị bố trí trong cửa lấy nước.

III.Các thiết bị bố trí trong cửa lấy nước.

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

1 Lới chắn rác.
2 Van sửa chữa.
3 Van công tác
*CLN có áp.

4
6

7

1
2

3

1 Lới chắn rác.
2 Van sửa chữa.
3 Van công tác
4 Máy đóng mở cửa van.
5 Thiết bị nâng hạ.
6 Tờng chắn vật nổi.
7 ống thông khí.
8 ống cân bằng áp lực
87

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

a..Lới chắn rác.
*Công dụng : Chắn không cho rác bẩn có kích thớc nguy hiểm lọt
vào turbin
*Cấu tạo :Thông thờng lới chăn rác đợc làm bằng thép và có dạng
cấu tạo là hệ thanh phẳng, bao gồm các thanh thép đợc bố trí trên hệ
khung, khung phải đảm bảo độ cứng cho toàn lới. Theo tính toán thì lới
phải đảm bảo chênh lệch cột nớc thợng hạ lu 2 ữ 3m. Khung và thanh lới
phải đảm bảo tổn thất thuỷ lực là nhỏ nhất.
Khoảng cách giữa các thanh lới là b, với turbin tâm trục thờng
b

1
.D1 với D1 = 0,71 thay số tính toán đợc b = 2 cm.
30

Vân tốc trớc lới chắn rác phụ thuộc vào phơng thức vớt rác và độ ngập
sâu
trớc cửa lấy nớc H < 25m tiến hành thủ công hoặc bằng máy khi đó vận
tốc trớc lới chắn rác là vtrớc LCR = ( 1 ữ 1,6 )m/s trờng hợp đặc biết vtrớc LCR
= 2m/s.
Trờng hợp H > 25m việc vớt rác không tiến hành bằng máy mà
tiến hành vớt rác khi tổ máy ngừng làm việc, vtrớc LCR = ( 0,5 ữ 0,6 )m/s.
Trờng hợp H quá sâu không tiến hành vớt rác đợc vtrớc LCR = ( 0,3 ữ
0,5 )m/s
Để thoả mãn điều kiện vớt rác bằng tay ta chọn vtrớc LCR = 1m/s.
Nh vậy diện tích cửa vào là: F =

Qmax 6,06
=
6,06(m 2 ) m
v
1

bxh = (2,75 x 2,2) m
c. Bố trí lới chắn rác : Bố trí lới chắn rác theo phơng thẳng đứng để việc
tiến hành vớt rác thuận lợi, nhng nó cũng có nhợc điểm là : Kích thớc
nhỏ, vận tốc trên lới chắn rác lớn và tổn thất lớn. Lới chắn rác có thể
bố trí xiên góc hoặc có thể bố trí cong.
Em chọn phơng án bố trí đối với từng cửa lấy nớc nh sau :
- Với cửa lấy nớc kiểu không áp ở đập tràn để đa nớc vào kênh thì
bố trí lới chắn rác đặt xiên.
88

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

- CLN kiểu có áp tại bế áp lực để đa nớc vào đờng ống thìbố trí lới
chắn rác kiểu phẳng.
d.Các thiết bị vớt rác : Có thể vớt rác bằng thủ công hoặc vớt rác bằng
máy. TTĐ Nà Loà là trạm nhỏ nên ta tiến hành vớt rác bằng thủ công.
2.Van sửa chữa.
a.

Vị trí : Vị trí bố trí phía trớc van công tác, thờng đợc bố trí

sau lới chắn rác, nếu ít rác bẩn có thể bố trí trớc hoặc kết hợp với lới
chắn rác vào một khe.
b.

Công dụng : Làm nhiệm vụ đóng không cho nớc chảy vào

turbin và đờng dẫn trong trờng hợp sửa chữa turbin hoặc sửa chữa các
bộ phận trong đờng dẫn khi van công tác bị h hỏng. Van sửa chữa đóng
khi mực nớc đứng yên nên lực đóng mở nhỏ, và việc đóng mở nó cũng
không đòi hỏi phải đóng nhanh.
c.

Cấu tạo : Van sửa chữa thờng là van phẳng, trong trờng hợp

cửa van > 10m thờng đợc bố trí thành 2 hay nhiều tầng. Một số TTĐ
nhỏ làm bằng phai bê tông hoặc thép từ 1 ữ 2m van đợc sửa dụng
chung cầu trục ở phía trên, số lợng cửa van sửa chữa 3 ữ 4 tổ máy sửa
dụng chung một bộ van. Với TTĐ thiết kế Em chọn phơng án làm bằng
phai bê tông
3.Van công tác.
a.Vị trí : Đứng sau van sửa chữa theo chiều dòng chảy.
b.Công dụng : Đóng không cho nớc vào turbin trong trờng hợp sự cố hoặc
sửa chữa.
c.Yêu cầu : Đối với van công tác phải luôn luôn thờng trực hoạt động
không để van công tác bị sự cố khi tổ máy hoạt động.
Van công tác có thể là van đóng nhanh hoặc không đóng nhanh.
Với đờng ống phía sau đặt hở và H cao thì nhất định phải là van đóng
nhanh, để đóng đợc nhanh thì van công tác phải có thiết bị đóng mở
riêng, thờng là các xi lanh thuỷ lực. Trong một số trờng hợp ta sử dụng
tời điện. Các trờng hợp khác đờng ống thuỷ lực bố trí trong đập bê tông
trọng lực hay đờng hầm thì không cần van đóng nhanh. Trong trờng hợp
đang thiết kế nhất thiết phải đóng nhanh van trớc đờng ống vì đờng ống
phía sau là đờng ống đặt hở.
89

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

d.Cấu tạo : Van công tác có thể là van phẳng, cong, đĩa, cầu. Ta thờng gặp là van phẳng. Van phẳng thờng đợc ứng dụng nhiều nó gồm 4
bộ phận chính :
- Cửa van ( bản mặt )
- Roang chèn ( hay còn gọi là thiết bị khít nớc ) : Thờng băng cao
su bố trí quanh bản mặt để cho nớc không vào đợc khi cửa van đóng
- Bộ phận trợt đỡ : Nhằm giảm lực đóng mở ( giảm ma sát khi đóng
mở ) có thể dới dạng bàn trợt hoặc bánh xe lăn, nếu là bánh xe có đờng
kính từ 30 ữ 40cm đợc bố trí trong các khe van.
- Thiết bị đóng mở : Bằng thiết bị đóng riêng hoặc sử dụng cầu trục
phía trên
4.Máy đóng mở cửa van.
Máy đóng mở cửa van dùng cho những trờng hợp riêng. Trong trờng hợp này ta bố trí một tời điện phía trên dùng cho việc đóng mở van
công tác.
5..Thiết bị nâng hạ.
Dùng để đóng mở cac thiết bị nâng, phục vụ cho việc vớt rác bẩn
ở lới chắn rác, và nâng hạ các tấm van.
6.Tờng chắn vật nổi.
Là một bộ phận kết cấu của công trình lấy nớc, có công dụng
ngăn các vật nổi có kích thớc lớn và giảm bớt chiều cao của lới chắn
rác, ngoài ra còn có công dụng hứơng dòng chảy cho thuận dòng làm
giảm tổn thất thuỷ lực.
7.ống thông khí.
đối với CLN có áp để giảm chân không trong đờng ống khi đóng
cửa van ngời ta dùng ống thông khí dẫn khí từ bên ngoài vào đờng ống ở
sau van công tác, cao trình của miệng ống thông khí phải cao hơn mực
nớc thợng lu max.
Trong quá trình vận hành vận tốc không khí lu chuyển trong ống không
khí vmaxTk = ( 30 ữ 50 )m/s. Lu lợng ống thông khí có thể lấy bằng lu lợng
lớn nhất tại cửa vào Qô = 6.06m3/s.
8.ống cân bằng áp lực.

90

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Đầu vào ống cân bằng áp lực bố trí dới mực nớc chết bố trí phía
sau cửa van sửa chữa nối ra phía sau cửa van công tác ống này có thể
có van để đóng mở đợc đờng kính ống thông khí có thể 10 ữ 30cm.
Công dụng làm giảm sức nâng của máy đóng mở cửa van công
tác. ống cân bằng áp lực có thể có hoặc không. TTĐ Nà Loà có cửa áp
lực nớc tát dụng lên cửa van là nhỏ nên không cần chọn ống cân bằng
áp lực.
IV.Tính toán xác định hình dạng cửa lấy nớc không áp vào kênh

1. Xác định kính thớc của CNL không áp.
Chọn tiết diện CLN bằng kích thợc lới chắn rác là tiét diện chữ nhật với
bxh = (2,75 x 2,2) m.
2. Xác định cao trình trần và ngỡng CNL không áp
Cao trình ngỡng cửa lấy nớc cao hơn bùn cát một khoảng 0,5m ,để
không cho bùn cát không cuốn vào trong đờng ống
=> NCLN = BC + 0,5
=383,44 + 0,5 = 383,94 m
Cao trình trần CLN TRCLN =NCLN + h =383,94 + 2,2 = 386,14 m
Trong đó :

h là chiều cao cửa lấy n ớc đợc láy bằng chiều

cao của lới chắn rác h = 2,2 m
i2 .Công trình dẫn nớc

I. Tác dụng của công trình dẫn nớc.
Công trình dẫn nớc có tác dụng vô cùng quan trọng nó không
những chiếm một phần rất lớn trong tổng vốn đầu xây dựng công trình
mà còn ảnh hởng đến việc vận hành sau này của công trình thuỷ điện
do đó ta phải nghiên cứu tính toán thiết kế kỹ lỡng công trình dẫn nớc.

II.Phơng thức cấp, dẫn nớc vào nhà máy.
Với TTĐ Nà Loà có cột nớc tơng đối lớn tuyến đờng dẫn gồm
kênh dẫn và đờng ống áp lực. Với tuyến đờng ống dài ta chọn hình thức
cấp nớc theo nhóm. 1 đờng ống chính cấp nớc cho nhóm 4 đờng ống
vào 4 tổ máy. Dẫn nớc theo phơng thức vuông góc với trục nhà máy, nớc chảy thẳng vào nhà máy, đờng ống không bị uốn cong, tổn thất thuỷ
91

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

lực ít, do đó khối lợng đào móng công trình nhỏ do trục vuông góc với đờng đồng mức.Với sơ đồ nh sau:

III.Thiết kế kênh dẫn nớc.
Với trạm thuỷ điện Nà Loà do tuyến kênh rất dài ( 3010 m) nên em
chọn kênh dẫn nớc là kênh không tự điều tiết.
1.Cấu tạo kênh dẫn nớc.
a.Chọn tuyến kênh dẫn nớc.
Nguyên lý lựa chọn tuyến kênh.
Sao cho chi phí xây dựng kênh và các công trình trên kênh là nhỏ
và tổn thất thuỷ lực là ít nhất. Thông thờng tuyến kênh đợc lựa chọn
theo điều kiện địa hình, theo đờng đồng mức do vậy chiều dài tăng tổn
thất thuỷ lực lớn.
Nguyên lý chung.
Tuyến phải ngắn, đào đắp ít, lựa chọn theo đờng đồng mức và ít
công trình trên kênh ( cống ngầm, cầu máng, xi phông,... ). Đi qua vùng
địa chất ổn định không bị sạt lở, không thấm. Ngời ta thờng căn cứ vào
điều kiện địa hình địa chất để lựa chọn tuyến kênh kinh tế nhất.
Với TTĐ em dang thiết kế tuyến kênh đợc chọn bắt đầu từ đập
đến suối Bản Mến kênh chạy theo cao độ 385 390 m chiều dài tuyến
kênh là 3010 m
92