Tải bản đầy đủ
i2-3 Xác định các thông số của hồ chứa

i2-3 Xác định các thông số của hồ chứa

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Wbc = T*W = 25*5674,4= 141,9.103 m3
Tra trên đờng quan hệ Z~W thì đợc Zbc = 383,44 (m )
Để đảm bảo không cho bùn cát chảy vào kênh dẫn chọn cao trình ngỡng cửa lấy nớc cao hơn cao trình bùn cát ít nhất 0,5 m. Mặt khác sơ
bộ tính đợc chiều sâu dòng đều trong kênh là 1,56 m. Vậy MNC =
383,44 + 0,5 +1,56 =385,5 (m)
2. Mực nớc dâng bình thờng (MNDBT).
a. Khái niệm.
MNDBT là một trong những thông số cơ bản nhất của trạm thủy
điện, đây là mực nớc trữ cao nhất trong hồ ứng với các điều kiện thuỷ
văn và chế độ làm việc bình thờng của trạm thủy điện. MNDBT có ảnh
hởng quyết định đến dung tích hồ chứa, cột nớc, lu lợng, công suất
bảo đảm và điện lợng hàng năm của TTĐ.
MNDBT càng lớn thì khả năng cung cấp nớc và phát điện càng
cao, quy mô kích thớc công trình càng lớn, do đó diện tích ngập lụt
vùng lòng hồ cũng tăng lên.
Nếu công trình xây dựng trên một dòng sông, mà ngoài nó ra
còn có một vài công trình đã xây dựng hoặc dự kiến xây dựng ở phía
thợng lu. Khi MNDBT tăng lên gây ra ngập chân công trình phía trên,
ảnh hởng đến chế độ làm việc của công trình trên.
Nhiều khi do điều kiện địa hình không thể tăng MNDBT quá cao
vì nh vậy chiều dài và chiều cao đập dâng làm ảnh hởng kích thớc
hàng loạt đập phụ xung quanh hồ, đôi khi do điều kiện địa chất, nền
móng và vấn đề thấm nớc không cho phép chọn phơng án MNDBT
quá cao.
ở một số vùng lợng bốc hơi lớn khi chọn MNDBT cao mặt hồ sẽ
càng rộng, lợng nớc bốc hơi mặt hồ càng lớn do đó tác dụng tăng lu lợng mùa kiệt bị hạn chế.
b.Nguyên lý xác định MNDBT.
Để xác định MNDBT em đa ra 2 phơng pháp sau:
* Một là :

MNDBT đợc xác định từ yêu cầu tối thiểu phát điện :
21

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Từ

Wyc = k x qbđ (24 - t) x 3600

(2-3)
Trong đó:
-

k: là hệ số an toàn, có xét đến sai sót của tài liệu, do tính toán

không thật chính xác, k = 1,1 - 1,15.
-

q: lu lợng bảo đảm đã đợc xác định, q=1,07 (m3/s).

-

t: thời gian điều tiết, ( Do dung tích hồ không lớn lắm nên em chọn t

= 5giờ.)
* Hai là: Em chọn đồng thời Nlm và MNDBT
Đầu tiên em xác định

Nbđ theo công thức Nbđ =

k*Qbđ*H(Qbđ)
Trong đó :

K

: hệ số nhà máy thuỷ điện, K

=9,81.TB.mf
TB : hiệu suất của Tua Bin.
mf : hiệu suất của Máy Phát.
Sơ bộ lấy K = 8,4.
Hfđ : cột nớc phát điện của nhà máy.
H(Qbđ) = Zbal Zhl (Qbđ) Htổn thất(Qbđ).
Zbal : cao trình bể áp lực.
Z bal =

MNDBT + MNC
H ttk
2

Có Nbđ em sẽ xác định Nlm theo Nbđ (
khác

Nlm = (3-7)Nbđ ) , mặt
N lm

Nlm = k* Qtđ max *Htt =>Q tđmax = K .H
tt

=>

Wyc =( Qtđmax -. Qbđ )t. 3600
-

Và từ đây sẽ xác định đợc Vmndbt = Wyc + Vmnc , có Vmndbt tra quan

hệ W~ Z sẽ xác định đợc MNDBT
Nh vậy, với mỗi Nlm giả thiết Nlm = (3-7)Nbđ sẽ xác định đợc
1 MNDBT ( ở đây em tính toán chọn đồng thời Nlm và MNDBT)
c.Cách xác định MNDBT
22

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

* xác định MNDBT từ yêu cầu tối thiểu phát điện
Ta có

:

Wyc = k x q (24 - t) x 3600
Wyc = 1,1 x 1,07 (24 - 5) x 3600 = 80506,8 m3
= 0,080136*106 (m3).

=> VMNDBT = Vc + WYC =0,26 *106

+ 0,0805068*106

=

0,340568*106 (m3)
Tra quan hệ Z ~ W

=> MNDBT = 386,25 m.

*Xác chọn đồng thời Nlm và MNDBT : Trình tự tính
toán nh sau
- Xác định Nbđ : Nbđ = k*Qbđ*H(Qbđ)
Trong đó

k =9,81*Tuabin* MF, lấy k = 8,4.
Qbđ = 1,07( ứng với P= 85% ) tra trên đờng duy

trì lu lợng ngày đêm
H(Qbđ) = Zbal Hhl(Qbđ) Hw(Qbđ)
- Gỉa thiết Nlm : Nlm = (4-7)Nbđ
- Xác định Qtđmax = Nlm/(k*Htt) ( Htt giả thiết)
-Xác định Wyc = ( Qtđmax - Qbđ)/(1,1*t*3600)
- Xác định Vmndbt=Wyc + Vc
Có Vmndbt tra quan hệ W ~ Z => MNDBT
Kết quả tính toán thuỷ năng đợc thể hiện ớ phụ lục 1,2,3,4,5,còn kết
quả tổng hơp ở bảng sau:

Bảng tổng hợp kết quả chọn MNDBT
Chỉ tiêu

Đơn vị

Phơng án

Phơng án

Phơng án

Phơng án

7
386,14
385,5

Phơng án
(chọn)
8
386,26
358,5

Nlm
MNDBT
MNC

MW
m
m

5
386,1
385,5

6
386,02
385,5

WC

m3

0,.26

0.,26

0,.26

0,.26

0,.26

23

8.5
386,33
358,5

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp
m3
m2/s
m2/s
m
m
KWh
h

Vhi
Qmin
Qmax
Hbq
Htt
Eo
hsđlcslm

66654,08
0,64
3,65
166,29
162,97
31609660
6321,93

57287,83
0,87
4,43
164.55
161.24
35451569
5908.6

70518,41
0,91
5,23
162,64
159,39
389249356
5560.,

84270.34
1.06
6.06
160.4
157.19
41687529,21
5211

91375
1,135
6,49
159,15
155,97
43446128
5111,31

Từ hai cách xác định trên em chon MNDBT là 386,26 (m) và
Nlm =
8 (MW)
i2-4 Xác định các thông số NĂNG Lựơng và các cột nớc đặc trng
I .Xác định công suất bảo đảm:
1.Khái niệm
Công suất bảo đảm (Nbđ) là công suất bình quân thời đoạn tơng
ứng với mức bảo đảm tính toán của trạm thuỷ điện.
Công suất bảo đảm là một thông số cơ bản của trạm thuỷ điện
bởi vì khả năng phủ phụ tải của trạm thuỷ điện lớn hay nhỏ chủ yếu là
do công suất bảo đảm quyết định. Nó chỉ ra mức độ tham gia vào cân
bằng công suất điện lợng của hệ thống điện.
2.Cách xác định công suất bảo đảm
Để xác định công suất bảo đảm cần xác định hình thức
điều tiết của hồ.
Đặc trng của khả năng điều tiết của hồ là hệ số điều tiết của hồ .
=

Wyc
84270.34
=
= 0,0027
Wnam
1.23 x 24 x3600 x365

(2-6)

Trong đó: Wyc là dung tích yêu cầu để điều tiết của hồ.
Wnam là dung tích nớc đến trong một năm.
Nh vậy với = 0,0027 thì ta chọn tính toán hồ điều tiết ngày đêm là
hợp lý.
Có nhiều phơng pháp xác định công suất bảo đảm,
Sau đây là một số phơng pháp xác định:

24

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

*Phơng pháp xác định NBĐ theo năm nớc kiệt thiết kế.
- Chọn năm kiệt thiết kế.
- Lấy công suất bảo đảm bằng công suất bình quân mùa kiệt của
năm thiết kế.
Phơng pháp này đơn giản nhng mức độ chính xác không cao, kết
quả có thể thiên lớn hoặc thiên nhỏ tuỳ theo cách chọn mô hình phân
bố dòng chảy của năm nớc kiệt thiết kế. Vì vậy, phơng pháp này chỉ
dùng cho tính toán sơ bộ.
*Xác định công suất bảo đảm theo đờng tần suất công suất bình
quân mùa kiệt.
Nmk = f (P%)
Để xây dựng quan hệ N mk ~ P% ta phải tính đợc công suất bình
quân mùa kịêt của một liệt năm.
Công suất bình quân mùa kiệt của năm thứ i đợc xác định theo
công thức:
Nmk = k. Qpđimk.Hi
Trong đó:
+ k = 9,81.tđ với tđ là hiệu suất nhà máy thuỷ điện
+ Qpđimk là lu lợng phát điện bình quân mùa kiệt năm thứ i
Q mk
pdi

Q tni

=
n

+

Vhi
Q th Q bh
n.t

mk
Với - Q pdi là lu lợng phát điện bình quân của năm thủy văn thứ i.

mh

F .h bh
Q bh = tl
2,62.10 6

,

Q th =

th .V
2,62.10 6

t là số giây trong thời đoạn tính toán : t =2,62.106(s).
n là số tháng mùa kiệt.
+ Hi là cột nớc bình quân ứng với năm thuỷ văn i.
Hi = Z tl Z hl
mk
Với: Z hl là mực nớc hạ lu ứng với Q pdi

Z tl là mực nớc thợng lu ứng với dung tích bình quân của
TTĐ.
25