Tải bản đầy đủ
I . Khái niệm về chọn mức bảo đảm tính toán.

I . Khái niệm về chọn mức bảo đảm tính toán.

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

P% =

TBT
.100%
TVH

(21)

Trong đó : TBT Thời gian làm việc bình thờng của nhà máy.
TVH Tổng thời gian vận hành của nhà máy.
Trong suốt thời gian vân hành TTĐ sẽ đảm bảo cung cấp điện
bình thơng trong P% tổng thời gian vận hành của nhà máy và ( 100 P
% ) tổng thời gian không cung cấp đủ công suất và điện lợng do tình
hình thuỷ văn bất lợi. Nh vậy phần công suất và điện năng thiếu hụt này
sẽ đợc các trạm khác bù lại
Mức bảo đảm dùng để xác định các thông số của TTĐ và dùng
để xác định vai trò của TTĐ trong cân bằng công suất của hệ thống gọi
là mức bảo đảm tính toán P tt. Mức bảo đảm tính toán là chỉ tiêu kinh tế
quan trọng vì nó quyết định đến khả năng cung cấp điện an toàn cũng
nh mức độ lợi dụng dòng nớc.
2.Nguyên lý lựa chọn mức bảo đảm tính toán.
Ta thấy Ptt tăng lên thì công suất đảm bảo ( Nđb ) sẽ giảm xuống,
có nghĩa là công suất tất yếu ( Nty ) cũng giảm, đông thời thời gian an
toàn cung cấp điện sẽ tăng lên và điện năng ( E ) giảm gây thiếu hụt
lơng điện làm thiệt hại cho nền kinh tế.
Thực tế việc xác định Ptt là bài toán so sánh giữa chi phí của hệ
thống tăng lên với thiệt hại của hộ dùng điện giảm xuống hay tổng chi
phí của hệ thống là nhỏ nhất.
Việc tính toán thiệt hại do thiếu điện là rất phức tạp và trong nhiều
trờng hợp ta không thể hiện đợc do mức độ thiệt hại của hộ dùng điện là
khác nhau.

N
18

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Nbđ

P%

Ptk

100%

Biểu đồ quan hệ giữa công suất với tần suất thiết kế.
Kinh nghiệm chọn mức bảo đảm nh sau :
- Với TTĐ lớn công suất lắp máy Nlm > 50 Mw thì chọn Ptt = 85% 95%.
- Với TTĐ có công suất trung bình và tỷ trọng của nó trong hệ thông
là không lớn thì Ptt = 75% - 85%.
- Với TTĐ nhỏ làm việc độc lập hoạc tỷ trọng của nó trong hệ thống
nhỏ thì Ptt = 50% - 80% .
Tất cả các chỉ tiêu trên lấy phát điện là chính ngoài ra còn một số
chỉ tiêu khác để lựa chọn với một số TTĐ mang tính kết hợp.
3.Chọn mức bảo đảm tính toán.

3.1.Cấp công trình.
Trên cơ sở quy mô nghiên cứu công trình, điều kiện địa chất và
TCXDVN : 285 2002 cấp công trình cho các phơng án đợc xét.
- Đập chính ngăn sông kết cấu bằng bê tông cốt thép trên nền đá
cứng có chiều cao từ 8 12 m thuộc công trình cấp III.
Hđập = Zđỉnh đập Zđáy đập
Trong đó : Hđập
Zđỉnh

(22)

Chiều cao đập.
đập



Cao trình đỉnh đập, sơ bộ lấy Zđỉnh

MNDBT + d
Zđáy đập Cao trình đáy đập.

19

đập

=

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

- Nhà máy thuỷ điện có công suất lắp máy N lm = 8 Mw thuộc công
trình cấp III.
Đối với công trình cấp III mức bảo đảm phát điện là 85%
3.2. Chọn tần suất thiét kế Pt k
Công trình thủy điện Nà Loà là công trình cấp III lấy nhiệm vụ phát
điện là chính, hơn nữa hồ chứa có dung tích không lớn lắm (khoảng
80000 m3) và khả năng phát điện khoảng 8 MW. Vì vậy ta lấy mức bảo
đảm tính toán cho công trình là 85%.
i2-3 Xác định các thông số của hồ chứa
Các thông số của hồ chứa có ý nghĩa rất quan trọng trong quá
trình tính toán xác định các thông số của trạm thủy điện. Nó quyết định
qui mô kích thớc của công trình, vốn đầu t vào nhà máy. Các thông số
của hồ chứa bao gồm mực nớc dâng bình thờng, mực nớc chết, độ sâu
công tác, dung tích hữu ích và dung tích chết.
I. Mực nớc chết (MNC), Mực nớc dâng bình thờng (MNDBT).
1. Mực nớc chết (MNC):
Mực nớc chết (MNC) Là mực nớc thấp nhất của hồ chứa trong
điều kiện làm việc bình thờng của hồ chứa .MNC đợc xác từ dung tích
bồi lắng của hồ chứa
*Xác định dung tích bồi lắng
-Lợng phù sa lơ lửng lắng đọng trong lòng hồ đợc lấy là 1% lợng
phù sa lơ lửng qua tuyến công trình:
Wll = 0,05 Wll = 0,05 x 16018 = 800,9 m3/năm.( Wll = 16018 m3/
năm : là lợng phù sa lơ lửng qua tuyến công trình )
-Lợng phù sa di đẩy lắng đọng trong lòng hồ đợc lấy là 30% tổng
lợng phù sa di đẩy qua tuyến công trình:
Wdđ = 0,03 . Wdđ = 0,3 x 16245 =4873,5 m 3/năm. ( Wdđ =
16425 m3/ năm : là lợng phù sa di đẩy qua tuyến công trình )
-Tổng lợng phù sa lắng đọng trong 1 năm tại tuyến công trình là:
W = Wll + Wdđ = 800,9 + 4873,5=5674,4 m3/năm.
Với quy mô công trình là công trình cấp III và khả năng phát triển
hệ thống nguồn điện trong khu vực trong thời gian tới, lấy thời gian hồ
làm việc bình thờng là 25 năm. Nh vậy dung tích chết của hồ chứa là:
20

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Wbc = T*W = 25*5674,4= 141,9.103 m3
Tra trên đờng quan hệ Z~W thì đợc Zbc = 383,44 (m )
Để đảm bảo không cho bùn cát chảy vào kênh dẫn chọn cao trình ngỡng cửa lấy nớc cao hơn cao trình bùn cát ít nhất 0,5 m. Mặt khác sơ
bộ tính đợc chiều sâu dòng đều trong kênh là 1,56 m. Vậy MNC =
383,44 + 0,5 +1,56 =385,5 (m)
2. Mực nớc dâng bình thờng (MNDBT).
a. Khái niệm.
MNDBT là một trong những thông số cơ bản nhất của trạm thủy
điện, đây là mực nớc trữ cao nhất trong hồ ứng với các điều kiện thuỷ
văn và chế độ làm việc bình thờng của trạm thủy điện. MNDBT có ảnh
hởng quyết định đến dung tích hồ chứa, cột nớc, lu lợng, công suất
bảo đảm và điện lợng hàng năm của TTĐ.
MNDBT càng lớn thì khả năng cung cấp nớc và phát điện càng
cao, quy mô kích thớc công trình càng lớn, do đó diện tích ngập lụt
vùng lòng hồ cũng tăng lên.
Nếu công trình xây dựng trên một dòng sông, mà ngoài nó ra
còn có một vài công trình đã xây dựng hoặc dự kiến xây dựng ở phía
thợng lu. Khi MNDBT tăng lên gây ra ngập chân công trình phía trên,
ảnh hởng đến chế độ làm việc của công trình trên.
Nhiều khi do điều kiện địa hình không thể tăng MNDBT quá cao
vì nh vậy chiều dài và chiều cao đập dâng làm ảnh hởng kích thớc
hàng loạt đập phụ xung quanh hồ, đôi khi do điều kiện địa chất, nền
móng và vấn đề thấm nớc không cho phép chọn phơng án MNDBT
quá cao.
ở một số vùng lợng bốc hơi lớn khi chọn MNDBT cao mặt hồ sẽ
càng rộng, lợng nớc bốc hơi mặt hồ càng lớn do đó tác dụng tăng lu lợng mùa kiệt bị hạn chế.
b.Nguyên lý xác định MNDBT.
Để xác định MNDBT em đa ra 2 phơng pháp sau:
* Một là :

MNDBT đợc xác định từ yêu cầu tối thiểu phát điện :
21