Tải bản đầy đủ
Tính toán thuỷ năng.

Tính toán thuỷ năng.

Tải bản đầy đủ

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Dung tích hữu ích ( Vhi ).



Thông số năng lợng của trạm thuỷ điện Nà Loà

-

Công suất đảm bảo ( Nđb ).

-

Công suất lắp máy ( Nlm ).

-

Điện lợng bình quân nhiều năm ( Enn ).

-

Số giờ lợi dụng công suất lắp máy ( h ).



Các cột nớc đặc trng của trạm thuỷ điện.

-

Cột nứơc lớn nhất ( Hmax ).

-

Cột nứơc nhỏ nhất ( Hmin ).

-

Cột nớc bình quân ( Hbq ).

-

Cột nớc tính toán ( Htt ).
2..Chọn tuyến đập và phơng thức khai thái thuỷ năng.
2.1.Chọn tuyến đập.
Trên cơ sở các nghiên cứu và kết quả khảo sát địa hình, địa chất
nghiên cứu đoạn tuyến dài khoảng 800-1000m từ bản Lũng Thiên đến
bản Lũng Mán và tập trung vào 2 tuyến có triển vọng là tuyến trên(TĐI)
và tuyến dới (TĐII)
Tuyến đập I.
Vị trí tuyến đập I ( TĐI) nằm trên sông Bắc Vọng phía Tây Bắc
bản Lũng Thiên và cách bản Lũng Thiên khoảng 100-150m
* Đặc điểm địa hình địa mạo : Toàn bộ khu vực tuyến đầu mối
nằm trong nằm trong khu vực có địa hình lòng sông mở rộng về phía hạ
lu .Đặc biệt bờ trái cửa lấy nớc tuyến kênh dẫn đi qua bãi bằng 390 m395 m kéo dài xuống bản Lũng Thiên
Mặt cắt lòng sông có dạng chữ V không cân xứng,phía vai phải
đặt trên sờn núi
Phía vai trái có độ dốc khá thoải , bằng phẳng và rộng , lòng
sông tuy hẹp 10-15 m, nhng bờ sông thoải kéo dài dọc bờ trái khoảng
30-40m , nên nhìn chung có chiều rộng bờ sông khá lớn 50-60m.

15

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

* Đặc điểm địa chất công trình: Toàn bộ phạm vi nền đập nằm
trên diện phân bố các đá cát , bột kết hệ tầng Mía Le (diml) . Đá phân
lớp mỏng đến trung bình , cứng chắc nứt nẻ yếu , hớng cắm của đá đổ
về phía Tây Nam độ dốc 45-500
Tại vai trái ,nơi bố trí cửa lấy nớc ,lớp phủ là êluvy -đêluvi có
chiều dày 3-5.0m .phía dới là lớp đá phong hóa mãnh liệt dày 3.0m .Bề
mặt đới đá phong hoá (IB) nằm sâu 8.0-10.0m.
Móng cống xả cát, cửa lấy nớc bên bờ trái đợc bố trí nẳm trong
đá nứt nẻ.Kênh dẫn dòng ở cao trình 379,5m.Khu vực lòng sông :là lớp
tích tụ ,trầm tích aluvi .có diện phân bồ hẹp gồm cuộu ,sỏi ,sạn tảng dày
1,0-0,7m .Chièu dày các lớp bên bờ trái bao gồm :lớp phủ dày trung
bình 2,0-5,0 là lớp đất sờn tàn tích đợc tạo thành trong các lớp đá trầm
tích lục nguyên bột ,cát kết hệ tầng Mía Lé ;thành phần gồm sét ,á sét
màu nâu vàng ,lẫn IB-15%-30% dăm sạn .
Phía dới là lớp đới phong hoá mãnh liệt thuộc đá bột kết ,cát kết
tủa hệ tầng Mía Lé ,có thành phần sét ,á sét màu nâu thuộc đá bị phân
huỷ hoàn toàn ,phía dới là lớp đá bị phong hoá IA2 ,cứng chắc trung
bình và yếu ,nứt nẻ mạnh , chiều dày trung bình cả 2 lớp là 1-1,5m.
Nằm phía duới là đá phong hoá mãnh liệt IB có chiều dày 1-2
m .Phiá dới lớp IB là lớp IIA là khối đá nứt nẻ mạnh đến trung bình.
Vai phải có tầng phủ êluvi deluvi mỏng , thành phần gồm á
sét ,dẻo cứng lẫn 15-25 % dăm sạn ,chiều dày trung bình 2- 2,5 m .Đặc
tính thấm nớc của đất ,đá tại tuyến nghiên cứu cho thấy mức độ thấm nớc khá lớn ,vơí hệ số thấm 1,16.10-3 cm/s
Tuyến đập II.
Vị trí tuyến đập II ( TĐII) tại bản Lũng Mán ,cách TĐI khoảng
750m về phía hạ lu
*Đặc điểm địa hình địa mạo : Mặt cắt ngang sông hình
chữ U
Sờn dốc bờ phải có độ dốc 25 o 30o , bờ trái thoải hơn : 150- 20o , bãi
sông rộng , lòng sông hẹp có bề rộng 10 15 m .Bờ trái khá thoải nh ng
nằm ở cao độ 380 -385 nên khối lợng đào sẽ nhiều
*Đặc điêm địa chất công trình :
16

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

Toàn bộ phạm vi nền đập nằmtrongdiện phân bố đá vôi hệ thống
Nà Quản. Tại vai trái : Tầmg phủ êluvi - đêluvi khá dày có nơi>= 10 m ,
Thành phần gồm dăm sạn của đá vôi, vôi sét ,có tính thấm vừa và lớn :
1,62 .10-4- - 1,5.10-3 cm/s ,phía dới là đá vôi sét màu xám đen.
Bờ phải là lớp êluvi - đêluvi dày 3-5 m ,có thành phần á sét lẫn dăm
sạn của dá vôi
Do địa hình hẹp và dốc nên để toạ dung tích điều tiết ngày đêm tại
tuyến đập II ,cần bố trí đập tràn cao khoảng 15m ,khối lợng xây dung
lớn nên có khả năngphát sinh lớn để sử lý chống thấm, mất nớc qua
công trình.
=>Tóm lại , đặc điểm địa hình , địa mạo khu vực TĐI có nhiều thuận lợi
cho việc bố trí tràn , dẫn dòng và thi công công trình đầu mối ,tuyến
kênh cũng gặp nhiều thuận lợi ,do ít phân cách ,rộnng rãi , khối lợng
công tác cũng ít hơn. Do đó tuyến đập đợc chọn là TĐI
2.2.Chọn phơng thức khai thác thuỷ năng.
a. Công trình đầu mối.
Đập dâng,đập tràn , cửa lấy nớc vào kênh.
b .Tuyến năng lợng.
Bao gồm cửa lấy nớc, kênh dẫn hở(không tự điều tiết), bể áp lực,
đờng ống áp lực, nhà máy thuỷ điện và kênh xả hạ lu.

i2.2. chọn mức bảo đảm tính toán.
I . Khái niệm về chọn mức bảo đảm tính toán.
1. ý nghĩa của mức bảo đảm tính toán.
Tình hình làm việc của TTĐ phụ thuộc vào điều kiện thuỷ văn,
trong điềukiện lu lợng thiên nhiên đến thuận lợi thì TTĐ làm việc bình thờng và đảm bảo yêu cầu cung cấp điện. Trong những trờng hợp khác lu
lợng đến không đảm bảo đủ yêu cầu phát điện khi đó ta phải cắt giảm
các hộ dùng điện gây ảnh hởng đến nền kinh tế. Do đó để đảm bảo
mức độ an toàn cung cấp điện của TTĐ ta phải chọn mức đảm bảo,
mức đảm bảo đợc tính theo công thức sau :
17

Thiết kế sơ bộ ttđ NàLOà

Đồ án tốt nghiệp

P% =

TBT
.100%
TVH

(21)

Trong đó : TBT Thời gian làm việc bình thờng của nhà máy.
TVH Tổng thời gian vận hành của nhà máy.
Trong suốt thời gian vân hành TTĐ sẽ đảm bảo cung cấp điện
bình thơng trong P% tổng thời gian vận hành của nhà máy và ( 100 P
% ) tổng thời gian không cung cấp đủ công suất và điện lợng do tình
hình thuỷ văn bất lợi. Nh vậy phần công suất và điện năng thiếu hụt này
sẽ đợc các trạm khác bù lại
Mức bảo đảm dùng để xác định các thông số của TTĐ và dùng
để xác định vai trò của TTĐ trong cân bằng công suất của hệ thống gọi
là mức bảo đảm tính toán P tt. Mức bảo đảm tính toán là chỉ tiêu kinh tế
quan trọng vì nó quyết định đến khả năng cung cấp điện an toàn cũng
nh mức độ lợi dụng dòng nớc.
2.Nguyên lý lựa chọn mức bảo đảm tính toán.
Ta thấy Ptt tăng lên thì công suất đảm bảo ( Nđb ) sẽ giảm xuống,
có nghĩa là công suất tất yếu ( Nty ) cũng giảm, đông thời thời gian an
toàn cung cấp điện sẽ tăng lên và điện năng ( E ) giảm gây thiếu hụt
lơng điện làm thiệt hại cho nền kinh tế.
Thực tế việc xác định Ptt là bài toán so sánh giữa chi phí của hệ
thống tăng lên với thiệt hại của hộ dùng điện giảm xuống hay tổng chi
phí của hệ thống là nhỏ nhất.
Việc tính toán thiệt hại do thiếu điện là rất phức tạp và trong nhiều
trờng hợp ta không thể hiện đợc do mức độ thiệt hại của hộ dùng điện là
khác nhau.

N
18