Tải bản đầy đủ
Đầu vào/đầu ra của các ứng dụng công nghệ thông tin

Đầu vào/đầu ra của các ứng dụng công nghệ thông tin

Tải bản đầy đủ

Một số dịch vụ ở XYZ
a, Truyền tải dữ liệu:
Bản chất
- PVN là gói dịch vụ giải pháp kỹ thuật cho phép thiết lập mạng cá nhân trên cơ sở
mạng công cộng với tốc độ cao, tạo đường truyền băng thông rộng phù hợp với những ứng
dụng phức tạp.
Quy trình của nghiệp vụ bán hàng
Bước 1 – Hợp đồng kinh tế:
Hai hợp đồng sẽ được ký:
Hợp đồng giữa XYZ và khách hàng ở Việt Nam.
Hợp đồng giữa XYZ và đối tác ở nước ngoài .
Hợp đồng được ký giữa XYZ và đối tác có nội dung: XYZ sẽ tính phí cho dữ liệu được
truyền tải ở Việt Nam và đối tác tính phí cho dữ liệu truyền tải ở nước họ. Cước tính trên cơ
sở của gói cước dịch vụ sử dụng.
Bước 2 – Kiểm tra hạn mức tín dụng
Không áp dụng.
Bước 3- Xuất hóa đơn
Căn cứ trên hợp đồng và cước phí của gói cước. Kế toán sẽ chuẩn bị “Bảng kiểm tra
cước dịch vụ XYZ”. Chứng từ này được kiểm tra lại bởi kế toán trưởng. Sau khi kiểm tra, kế
toán sẽ phát hành hóa đơn.
Bước 4: Đối chiếu doanh thu
Hóa đơn được chuyển tới đối tác và XYZ ghi nhận doanh thu và phải thu khách hàng.
Doanh thu được ghi nhận căn cứ trên hóa đơn vào phần mềm kế toán vào ngày cuối tháng.
Ghi doanh thu vào ngày cuối tháng.
Bước 5: Nhận tiền từ đối tác
XYZ sẽ nhận được tiền từ đối tác, đối tác chịu trách nhiệm thu tiền từ khách hàng căn
cứ trên hóa đơn được xuất bởi XYZ và chuyển tiền cho XYZ trong khoảng thời gian từ 30
tới 60 ngày. Kế toán sẽ kiểm tra việc thanh thoán của đối tác và yêu cầu thanh toán. Không
có bảng phân tích tuổi nợ cho khoản phải thu.
68

b, Dịch vụ cuộc gọi từ quốc tế về Việt Nam.
Bản chất dịch vụ
Gọi từ quốc tế về Việt Nam thông qua internet
Dòng vận động của dữ liệu
VNPT
Người
gọi

Đối tác
(2
của XYZ

XYZ

Vietel

Người
nhận

Khác
(1)Khách hàng gọi từ quốc tế tới Việt Nam thông qua đối tác của XYZ tại nước đó
(2)Dữ liệu được truyền tải tới XYZ
(3)Từ XYZ dữ liệu được truyền tới các nhà cung cấp tại Việt Nam (VMS, Vinaphone,
Viettel...)
(4)Từ nhà cung cấp tại Việt Nam, dữ liệu truyền tới người nhận
Thanh toán và hợp đồng
-XYZ ký hợp đồng với đối tác nước ngoài và nhà cung cấp tại Việt Nam.
-Doanh thu nhận được trực tiếp từ đối tác mỗi tháng. Hàng tháng XYZ nhận doanh thu
trực tiếp từ đối tác, xuất hóa đơn cho đối tác và ghi nhận doanh thu, phải thu. Việc thanh
toán được tiến hành vào tháng tiếp theo.
-Với nhà cung cấp trong nước: được chia doanh thu với công ty mẹ, các đối tác khác
XYZ sẽ ghi nhận vào giá vốn hàng bán khoản phí và tiến hành thanh toán.
Dòng vận động của nghiệp vụ
Bước 1: Hợp đồng kinh tế
Hợp đồng được ký giữa XYZ và khách hàng về gói dịch vụ.
Giá sản phẩm, dịch vụ: XYZ gửi cho khách hàng báo giá và mức chiết khấu mỗi tháng
(báo giá được phê chuẩn bởi giám đốc của XYZ).
Bước 2: Kiểm tra hạn mức tín dụng

69

Khách hàng sẽ phải đặt cọc một khoản nhất định (thường là 40%-50% giá trị hợp
đồng)
Bước 3: Dịch vụ được sử dụng trong tháng
Hàng tháng, phòng dịch vụ sẽ xác định tổng thời gian gọi trong tháng và ghi vào web,
dữ liệu này sẽ được kiểm tra bởi phòng bán hàng, và khách hàng (Điểm kiểm soát).
Căn cứ trên thông tin trên web và đơn giá được phê chuẩn bởi giám đốc và gửi tới
khách hàng (Điểm kiểm soát). Nhân viên phòng bán hàng sẽ tính toán doanh thu theo tháng,
cuối cùng trưởng phòng bán hàng sẽ kiểm tra trước khi chuyển bảng tổng hợp tới phòng kế
toán (Điểm kiểm soát).
Bước 4: Xuất hóa đơn
Hóa đơn được phát hành bởi nhân viên kế toán và phê chuẩn bởi kế toán trưởng. Hóa
đơn được chuyển theo tháng cho khách hàng không quá mười ngày đầu của tháng tiếp theo.
Bước 5: Ghi nhận doanh thu
Hóa đơn được chuyển tới đối tác và XYZ ghi nhận doanh thu, phải thu vào ngày cuối
của tháng căn cứ trên hóa đơn.
Bước 6: Nhận tiền từ khách hàng
Khách hàng phải trả trước cho gói dịch vụ này. Hóa đơn sẽ được thanh toán sau khi trừ
đi khoản trả trước.
Bảng 2.12: Các bước công việc trong quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng tại khách
hàng XYZ
STT
Bước công việc
Thực hiện
Sử dụng

công
nghệ
thông
tin
1
2
3
4
5

Hợp đồng ký giữa XYZ với khách hàng.
Xác định loại dịch vụ.
Tính toán doanh thu trên cơ sở dịch vụ
được sử dụng và đơn giá.
Chuẩn bị hóa đơn bán hàng.
Vào sổ nhật ký doanh thu.
70

Phòng bán hàng.
Phòng dịch vụ.
Phòng bán hàng.

Không
Có
Không

Phòng kế toán.
Kế toán doanh thu.

Không
Không

6

Từ sổ nhật ký doanh thu, tổng hợp và
Kế toán khoản phải
hạch toán vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết thu.
theo dõi công nợ.

Phần mềm
k
ê
́
t
o
a
́
n

Những điểm hạn chế của các thủ tục kiểm soát được áp dụng
Sự thiết kế và vận hành trong quy trình bán hàng không đảm bảo rằng hệ thống KSNB
có khả năng ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu, ví dụ như:
Biểu 2.4: Mẫu TOC về gói dịch vụ truyền tải dữ liệu.
E
Test of controls
Khách hàng: XYZ
Kết thúc năm: 31/12/2015
Nội dung: Dịch vụ truyền tải dữ liệu.

Thực hiện:
Giám sát:

Mục tiêu: Kiểm tra và xác nhận các chốt kiểm soát được thực hiện.
TOC Steps
1. Hợp đồng kinh tế
2. Kiểm tra hạn mức
3. Xuất hóa đơn
4. Đối chiếu doanh thu
5. Nhận tiền từ đối tác
Chọn mẫu để thực hiện
TOC Steps
STT
Tên KH
Ngày kí hợp đồng 1
2
3
4
1
NVA
1/2/2015
v
N/A
x
v
2
TTN
7/8/2015
v
N/A
x
v
3
DVT
22/10/2015
v
N/A
x
v
….






Kết luận:

71

5
v
v
v


Notes