Tải bản đầy đủ
c, Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

c, Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Tải bản đầy đủ

nội dung kiểm tra, các bước công việc thực hiện, các phát hiện và kết luận của KTV.
Từ đó KTV sẽ đánh giá việc có cần thiết hay không thực hiện những thủ tục thay thế
khác hay thay đổi chiến lược kiểm toán hay không, cuối cùng đưa ra kết luận về hệ
thống KSNB của khách hàng.
Cập nhật các thử nghiệm kiểm soát
Đối với những cuộc kiểm toán đã tiến hành cuộc kiểm toán giữa kì, KTV đã tiến
hành thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát vì vậy nếu chúng đã được đánh
giá là hiệu quả thì tới cuối kì KTV cần phải tiến hành đánh giá lại những thử nghiệm
này.
1.2.2.6 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Thông qua quá trình tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và các thủ tục kiểm
soát liên quan tới chu trình, nghiệp vụ, thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. KTV sẽ
tiến hành đánh giá lại rủi ro kiểm soát, xem xét các thủ tục đã được thực hiện phù hợp
hay chưa để có những điều chỉnh nếu cần. Rủi ro kiểm soát sẽ được KTV tiến hành
đánh giá lại xem đánh giá ban đầu có phù hợp không.
Việc đánh giá rủi ro kiểm soát ở giai đoạn này sẽ được tiến hành đánh giá lại cho
từng mục tiêu kiểm toán đối với các chu trình, nghiệp vụ quan trọng. Tức đánh giá lại
rủi ro kiểm soát ban đầu. Cụ thể các mục tiêu như sau:
Mục tiêu kiểm toán đối với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán gồm có:
Hiện hữu, định giá, đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, trình bày và khai báo.
Mục tiêu kiểm toán đối với các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh: Phát
sinh, tính giá, đầy đủ, trình bày và khai báo.
Đó chính là cơ sở để KTV tiến hành đánh giá lại rủi ro kết hợp. Rủi ro kết hợp
chính là đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng kết hợp với nhau để việc đánh giá
hệ thống KSNB được toàn diện hơn, đây cũng là cách tiếp cận theo mô hình đánh giá
rủi ro kiểm toán hiện đại. Rủi ro kết hợp sẽ được đánh giá lại lần thứ hai ở 5 mức: rất
thấp, thấp, trung bình, cao, tối đa.

29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HÊ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
TNHH EY VIÊT NAM THỰC HIÊN TẠI KHÁCH HÀNG ABC VÀ XYZ
2.1 Giới thiệu khái quát về khách hàng ABC và XYZ của công ty TNHH EY
Việt Nam
2.1.1 Tổng quan về khách hàng ABC
ABC là khách hàng lâu năm của EY Việt Nam, theo hợp đồng kiểm toán đã ký
kết EY Việt Nam sẽ tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết
thúc vào 31/12/2015 của ABC. Căn cứ vào nhu cầu và quy mô của cuộc kiểm toán,
nhóm kiểm toán viên gồm có một giám đốc kiểm toán, một chủ nhiệm kiểm toán, một
trưởng nhóm, ba kiểm toán viên cấp 2 và hai kiểm toán viên cấp 1, nhóm kiểm toán
được sắp xếp đảm bảo sự bố trí nhân sự một cách hợp lý và đảm bảo chất lượng dịch
vụ cung cấp cho khách hàng.
Công ty ABC là công ty cổ phần được thành lập theo giấy phép kinh doanh số
0603…01 ngày 28 tháng 1 năm 2005 với tổng số vốn điều lệ là 10 tỷ Việt Nam đồng,
trụ sở chính tại Hải Dương. Trong vòng 6 tháng đầu năm 2015, công ty đã phát hành
thêm hơn 300 nghìn cổ phiếu với mệnh giá 10,000 đồng/ cổ phiếu cho các thành viên
trong nội bộ công ty (ban giám đốc, nhân viên, nhà quản lý) từ đó tăng tổng vốn điều lệ
lên trên 131 tỷ đồng tính tới ngày 30/6/2015.
Hoạt động chính của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo
như bánh mỳ, bánh bông lan, bánh kem, bích quy, bánh trung thu, bánh quế… với sản
lượng không giới hạn căn cứ trên nhu cầu thị trường.
Công ty chính thức đi vào hoạt động từ 2006, trong khoảng thời gian từ 2006 tới
2009 mục tiêu là đạt mức thu nhập trung bình và cao ở khu vực miền Bắc Việt Nam.
Từ năm 2009, công ty đã ghi nhận được chỗ đứng trong lòng khách hàng, vì vậy doanh
thu của công ty liên tục ra tăng với thị phần không ngừng mở rộng, năm 2013 công ty
bắt đầu xuất khẩu sản phẩm sang Campuchia.

30

Ngoài trụ sở chính ở Hải Dương, ABC còn có một chi nhánh ở Hà Nội được
thành lập năm 2007 với vốn điều lệ 2 tỷ đồng, chi nhánh cũng thực hiện việc sản xuất
và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo với chất lượng cao.
2.1.2 Tổng quan về khách hàng XYZ
XYZ là một công ty viễn thông thuộc tập đoàn LK, công ty được thành lập năm
2008 theo quyết định của tập đoàn. Năm nay là năm tiếp theo EY tiến hành kiểm toán
cho XYZ. Hoạt động viễn thông ở Việt Nam đang trên đà phát triển, với sự mở rộng
không ngừng của các gói dịch vụ, cùng với đó là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn
vị trong cùng ngành. Các nghiệp vụ diễn ra trong lĩnh vực này khá lạ so với lĩnh vực
sản xuất hay dịch vụ khác.
Chức năng chính của công ty viễn thông XYZ:
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, bảo dưỡng và vận hành khai thác mạng lưới, dịch
vụ viễn thông (bao gồm các mạng: thông tin di động, nhắn tin và điện thoại dùng thẻ
toàn quốc) trong phạm vi cả nước để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch
và phương hướng phát triển do tập đoàn giao.
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng và lắp đặt chuyên ngành thông tin di động,
nhắn tin, điện thoại dùng thẻ. Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành
viễn thông để phục vụ hoạt động của đơn vị. Bảo trì, sửa chữa các thiết bị chuyên
ngành thông tin di động, nhắn tin, điện thoại dùng thẻ. Kinh doanh các ngành nghề
khác trong phạm vi được Tổng công ty giao và phù hợp với quy định của pháp luật.
2.2 Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty TNHH EY Việt
Nam thực hiện tại khách hàng ABC
2.2.1 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC
Môi trường kinh doanh và thị phần
ABC chiếm từ 25% tới 26% thị phần bánh kẹo. Hoạt động trong ngành có sức
cạnh tranh khá lớn, tuy nhiên ABC đã phát triển thương hiệu của mình trở thành một
trong những công ty tên tuổi trong thị trường bánh phía Bắc. Đối thủ cạnh tranh chính
của ABC tại thị trường miền Bắc là:
Sản phẩm và đối thủ cạnh tranh
31

Bảng 2.1: TÌm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng ABC
Sản phẩm
Bánh mì
Bánh quế

Bánh trung thu
Bánh bông lan
Bánh khác

Lợi thế cạnh tranh
Đối thủ chính
Khẳng định chất lượng sản HN
phẩm
ABC sản xuất tại miền Bắc Bbc, OS
trong khi các công ty khác
phải nhập hàng hóa từ
miền Nam nên phát sinh
chi phí vận chuyển
Chất lượng và thương hiệu HN, Wonderfarm, ĐK,
Bbc…
Ứng dụng dây chuyền sản Bbc, Vnbc, HH, HC
xuất mới
Khẳng định chất lượng sản HH, HN, KTBK, BN, hộ
phẩm
kinh doanh nhỏ lẻ…
(Nguồn: Tài liệu làm việc của KTV)

Trong tình trạng cạnh tranh khốc liệt năm 2014, sản lượng của ABC đã giảm
thiểu ở một số mặt hàng chủ lực như bánh mì, bánh quế… Doanh thu từ bánh mì là
một trong những sản phẩm chính của ABC trong năm 2012 và 2013 đã bị giảm mạnh
trong năm 2014 bởi lẽ công ty đã bị mất một phần thị phần cho đối thủ cạnh tranh là
HN. Tổng doanh thu từ bánh mì chiếm tới 44% tổng doanh thu của ABC. Doanh thu từ
bánh mì trong 6 tháng đầu năm 2014 giảm 30% so với 6 tháng đầu năm 2013.
Nhà phân phối và khách hàng
Phần lớn doanh thu bán hàng hàng ngày của ABC thu được thông qua 50 đại lý
phân phối. Các đại lý này được gia hạn mức tín dụng thông trên cơ sở khả năng tài
chính và kinh nghiệm của họ. Bên cạnh các đại lý, công ty ABC duy trì hệ thống 9 cửa
hàng lớn (một cửa hàng mới mở năm 2014), với chính sách bán hàng được áp dụng
như mọi khách hàng khác của ABC.
Ngoài ra, ABC còn kỳ hợp đồng với các cá nhân và công ty khác để tiêu thụ bánh
trung thu bắt đầu từ tháng 9 tới tháng 10/2014.
Nhà cung cấp

32

ABC thu mua nguyên vật liệu từ rất nhiều nhà cung cấp, khoảng 70 nhà cung cấp.
Việc thu mua trên cơ sở hợp đồng được ký kết và hàng được đặt mua khi có yêu cầu.
Việc thanh toán trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu thu mua và đơn giá đã được quy
định trên hợp đồng.
Luật
Một số luật, quy định cần phải chú ý trong cuộc kiểm toán cho năm tài chính
2015 mà KTV cần chú ý đó là liên quan tới vấn đề chất lượng của sản phẩm vì chất
lượng sản phẩm sẽ ảnh hưởng tới danh tiếng của ABC.
Công ty cũng được phép niêm yết từ năm 2009 trên thị trường chứng khoán, vì
vậy KTV cần chú ý tới luật và thông tư liên quan tới chứng khoán.
Cổ đông chính ảnh hưởng tới hoạt động của nhà quản ly
Công ty tiến hành niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh từ năm
2009, nhu cầu của thị trường sẽ ảnh hưởng tới giá trị cổ phiếu của công ty và từ đó ảnh
hưởng tới quyết định của nhà quản lý khi công bố báo cáo tài chính ra công chúng.
Tập đoàn ABC sở hữu gần 30% cổ phần của ABC vì vậy họ sẽ có sức mạnh ảnh
hưởng tới quyết định của công ty ABC sao cho lợi nhuận của cả tập đoàn là tốt nhất, do
đó các quyết định của nhà quản lý sẽ nhất quán và tập trung vào lợi nhuận của tập đoàn
hơn là chỉ riêng ABC, tập đoàn ABC cũng quy định quyền sử dụng nhãn hiệu của
ABC.
Là một công ty đại chúng, ABC có quyền thu hút đầu tư từ thị trường, tuy nhiên
điều đó không dễ dàng, họ có thể sẽ vấp phải một số quy định và tình hình bất ổn của
thị trường chứng khoán hiện nay.
Mục tiêu của công ty
Mục tiêu chung của công ty là mang lại hiệu quả cao nhất trên vốn đầu tư và đạt
mức doanh thu cao hơn qua các năm. Để đạt mục tiêu đó, công ty đã đưa ra chiến lược
cho mình như sau:
- Marketing và bán hàng: quảng cáo một cách hiệu quả, cơ cấu sản phẩm tiêu
thụ hợp lý, chương trình chăm sóc khách…

33

- Sản xuất: tiết kiệm chí phí, chất lượng nguyên vật liệu tốt, tối đa hóa việc sử
dụng hàng tồn kho, tăng cường mối quan hệ tài chính với nhà cung cấp.
- Sản phẩm: chất lượng cao, giá thành hạ, kịp thời và sản xuất ở mức công suất
tối ưu.
- Quản lý hàng tồn kho và giao hàng: đạt vòng quay hàng tồn kho cao, dự trữ
hàng tồn kho ở mức tối ưu, chi phí phân phối thấp, tạo ra mối quan hệ tốt với nhà cung
cấp nhằm mua được hàng với những điều kiện có lợi nhất.
- Các hoạt động hỗ trợ: kế hoạch tài chính và môi trường công nghệ thông tin
đạt hiệu quả.
Kiểm soát nội bộ
- Tại ABC, nhà quản lý cao cấp của công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc
điều hành kinh doanh tại Việt Nam và tham gia vào việc quản lý các hoạt động hàng
ngày của công ty. Ngoài ra, với các vấn đề phát sinh từ hệ thống KSNB cũng như các
vấn đề liên quan tới báo cáo kế toán nhà quản lý có tham khảo ý kiến tư vấn của KTV,
và có các hành động khi nhận được ý kiến tư vấn.
- Về văn hóa công ty, ABC coi trọng và nhấn mạnh tới tính liêm chính và giá trị
đạo đức của con người, nhà quản lý là người dẫn đầu về tính liêm chính và các hành vi
đạo đức trong công ty, là tấm gương cho nhân viên noi theo.
- Công ty có thiết lập hệ thống tiêu chuẩn cho ban quản lý và xây dựng chính
sách nhân sự.
- Trong cuộc kiểm toán những năm trước, hệ s KSNB của ABC được đánh giá là
đạt hiệu quả.
Môi trường công nghệ thông tin
Công ty hạch toán theo hình thức nhật ký chung với năm tài chính bắt đầu từ 1/1
kết thúc vào 31/12. Hạch toán theo tiền Việt Nam đồng và theo quy định của hệ thống
kế toán Việt Nam.
Từ tháng 1/2014 công ty đưa vào sử dụng phần mềm kế toán SAP để theo dõi
tình hình kế toán trong đơn vị (áp dụng cho cả kế toán tài chính và kế toán quản trị).
Hệ thống kế toán của công ty được hỗ trợ và phụ thuộc vào hệ thống công nghệ
thông tin cũng như môi trường công nghệ thông tin khác vì vậy sự tham gia của chuyên
gia công nghệ thông tin là cần thiết. Do đó, trong nhóm kiểm toán có sự tham gia của
34

chuyên gia công nghệ thông tin đồng thời cũng chính là 2 trong số các kiểm toán viên
tham gia nhóm kiểm toán. Để đánh giá độ tin cậy và chính xác của hệ thống phần mềm
đang được sử dụng thông qua các thủ tục kiểm toán theo hướng dẫn của EY, hỗ trợ các
thành viên tiến hành các thủ tục kiểm soát có sự tham gia của công nghệ thông tin.
2.2.2 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ
Biểu 2.1: Hiểu biết về hệ thống KSNB khách hàng ABC
E

B2.101

Kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro
Công ty: ABC

Chuẩn bị:

Bổ sung:

Phê chuẩn:

Năm tài chính: 1/1/2015-31/12/2015

Tổng giám đốc:

Phần chung
Giấy tờ làm việc này giúp chúng tôi:
• Đạt được một sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ ở cấp đơn vị để lập kế hoạch kiểm toán
và xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán của chúng tôi;
• Xác định và đánh giá các thiết kế của các kiểm soát quan trọng cho việc kiểm toán;
• Xác định các kiểm soát quan trọng đối với việc kiểm toán đã được thực hiện;
• Đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộ ở cấp tổ chức; và
• Tổng kết các thủ tục thực hiện và thông tin được xem xét trong việc xác định các rủi
ro sai sót trọng yếu do gian lận.
Chúng tôi cũng được yêu cầu để có được thông tin về kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch
kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán của
chúng tôi.
Những thông tin chúng tôi có được và tài liệu dạng này cũng rất hữu ích trong việc
đánh giá kiểm soát nội bộ với cam kết để báo cáo về kiểm soát nội bộ đối với báo cáo
tài chính (ví dụ, mục 404 của Đạo luật Sarbanes-Oxley năm 2002, FDICIA).

35

Nội dung
Kết luận về hiệu quả của hệ thống KSNB của khách hàng.
Tổng quan các thủ tục kiểm toán và xác định rủi ro gian lận.
Tổng quan các rủi ro gian lận và lập kế hoạch kiểm toán
Phần 1 - Xem xét các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1 Môi trường kiểm soát
a. Tính liêm chính, giá trị đạo đức và hành vi của nhà quản lý
b. Ý thức điều khiển quản lý và phong cách điều hành
c. Cam kết của ban quản lý về năng lực
d. Sự tham gia của nhà quản lý và những thành viên hỗ trợ ban quản lý
e. Cơ cấu tổ chức và Phân công quyền hạn và trách nhiệm
f. Chính sách nguồn nhân lực và thực hành
1.2 Đánh giá rủi ro
1.3 Kiểm soát hoạt động, Thông tin và Truyền thông
1.4 Giám sát

1.1 Môi trường kiểm soát
a. Tính liêm chính, giá trị đạo đức và hành vi của nhà quản ly
Công ty duy trì và phát huy các giá trị đạo đức và hành động theo quy chế hoạt
động của toàn công ty và các quy định nội bộ tới toàn thể các nhân viên trong công ty.
Nhà quản lý của ABC luôn đề cao văn hóa công ty, chống gian lận và luôn là tấm
gương cho các nhân viên học tập, noi theo. Ngoài ra, nhà quản lý công ty tiến hành
việc kiểm tra, giám sát mỗi ngày, tiến hành phân công trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa
vụ của mỗi thành viên trong ban quản lý một cách rõ ràng. Ban giám đốc thường xuyên
tổ chức các buổi họp để thảo luận, cập nhật thông tin về hoạt động, tổ chức, kế hoạch
sản xuất và các giải pháp để xử lý những vấn đề phát sinh quan trọng.
KTV xem xét các khía cạnh của môi trường kiểm soát so sánh với đặc điểm quy
mô công ty ở mức trung bình thì văn hóa công ty và sự giám sát của nhà quản lý và
phù hợp. Sau đây là những yếu tố cụ thể của môi trường kiểm soát được KTV xem xét:
36

b, Kiểu quản ly
Công ty kiểm toán nội bộ theo quý và tất cả những điểm tồn tại của hệ thống
KSNB được phát hiện sẽ được nhà quản lý đưa ra những quyết định để điều
chỉnh.Chính sách kế toán được xem xét cẩn thận và vận dụng một cách thống nhất, nhà
quản lý thảo luận về các vấn đề kế toán và tài chính phát sinh rất cởi mở.
c, Cam kết của nhà quản ly về vấn đề năng lực
Nhân viên phòng kế toán đã làm việc trong công ty một thời gian dài, hoạt động
đào tạo được tiến hành kịp thời. Trên cơ sở quan sát của KTV, các nhân viên kế toán
có năng lực đảm bảo thực hiện công việc được giao phó. Tuy nhiên, có một vấn đề
phát sinh đó là họ không có thời gian để cập nhật những thay đổi trong chuẩn mực và
họ chỉ căn cứ chính trên những tư vấn của KTV trong cuộc kiểm toán. Trong thời gian
gần đây, khóa đào tạo về kế toán quản trị đã được phổ biến tới các nhân viên trong
phòng kế toán, bộ phận IT và các phòng ban liên quan khác trong công ty.
Đối với phòng IT, giám đốc bộ phận chịu trách nhiệm cho cả công ty ở Hải
Dương và chi nhánh ở Hà Nội, ở cả hai nơi này đều có các nhân viên IT của công ty,
như vậy bố trí nhân sự của phòng IT được KTV xem xét là phù hợp.
Ban giám đốc là những người có kinh nghiệm và có nhiều đóng góp vào giá trị
cốt lõi của công ty.
d, Sự tham gia và giám sát của nhà lãnh đạo cao cấp trong công ty.
ABC duy trì ban kiểm soát, Ban quản lý công ty thường xuyên tổ chức những
cuộc họp để thảo luận những vấn đề quan trọng. Khi có những sự kiện và quyết định
kinh tế quan trọng sẽ được thảo luận và phê duyệt bởi các cổ đông của công ty trong
cuộc họp đại hội đồng cổ đông.
e, Cơ cấu tổ chức và sự phân công, phân nhiệm
Cơ cấu tổ chức của công ty được KTV đánh giá là rất tốt, có sự phân công, phân
nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban, bao gồm cả việc phân công trách nhiệm trong quá
trình xử lý thông tin. Ngoài ra, đối với những vị trí quan trọng trong các bộ phận sẽ có
bản mô tả công việc cụ thể.
f, Chính sách nhân sự
37

Công ty tiến hành đánh giá năng lực của nhân viên và nhà quản lý hàng năm
trên cơ sở lấy ý kiến từ chính các nhân viên của công ty. Tại ABC có bộ phận nhân sự
chịu trách nhiệm đào tạo, tuyển dụng và quản lý các vấn đề nhân sự phát sinh. Quy chế
cho bộ phận nhân sự được thiết lập và tuân theo. Công ty tiến hành hoạt động đào tạo
nhân viên một cách định kỳ và thường xuyên. Chế độ đãi ngộ cho nhân viên tương
xứng và kịp thời, ngoài lương nhân viên còn nhận được thưởng, hoa hồng, mua cổ
phiếu ưu đãi, ăn trưa miễn phí, tiền điện thoại, hỗ trợ chi phí đi lại…
1.2 Quy trình đánh giá rủi ro
Quy trình đánh giá rủi ro trong công ty được thực hiện thông qua các hoạt động
sau:
Báo cáo hàng tháng của Ban giám đốc về những vấn đề phát sinh trong công ty
và những giải pháp đề xuất. Cuộc họp đánh giá năng lực được tiến hành nửa năm một
lần, họp thường xuyên của Ban quản lý công ty.
Kiểm toán nội bộ theo quý được thực hiện bởi kiểm toán viên nội bộ của tập
đoàn ABC. Căn cứ trên đặc điểm của ABC, KTV đánh giá quy trình đánh giá rủi ro
của ABC đảm bảo giúp nhà công ty có thể phát hiện và có những phương án để ứng
phó với rủi ro có thể nảy sinh một cách kịp thời.
1.3 Hoạt động kiểm soát và hệ thống thông tin
Qua tìm hiểu, KTV đánh giá tại ABC có một cơ cấu tổ chức tốt và sự phân công
trách nhiệm rõ rãng giữa các bộ phận ở ABC bao gồm cả phân công trách nhiệm đối
với hệ thống thông tin, cùng với việc tiến hành các cuộc họp một cách thường xuyên
của ban giám đốc, ban quản lý đảm bảo cho quá trình truyền tải thông tin trong công ty
diễn ra hiệu quả và kịp thời.
Thông qua quan sát và thảo luận với khách hàng, KTV nhận định việc giám sát
hệ thống kiểm soát của khách hàng được diễn ra:
Thông qua các chính sách, quy định được thiết lập và truyền tải tới các nhân
viên trong công ty. Kiểm tra, giám sát hàng ngày của trưởng bộ phận mỗi bộ phận và
giám sát chung của nhà quản lý.

38

Kiểm toán nội bộ hàng quý bởi kiểm toán viên của tập đoàn. Phòng nhân sự
được tổ chức riêng giúp giải quyết những xung đột và những vấn đề bất thường liên
quan tới nhân sự trong công ty.
1.4 Giám sát
Công ty không có bộ phận kiểm toán nội bộ riêng, tuy nhiên hàng quý có kiểm
toán viên nội bộ từ tập đoàn xuống kiểm toán ABC, những vấn đề được phát hiện trong
báo cáo kiểm toán giúp công ty cải thiện hệ thống KSNB hơn nữa cũng như có những
hướng dẫn giúp ABC kiểm soát, quản lý và tuân thủ những chính sách, quy định trong
kế toán.
Tuy nhiên, KTV căn cứ trên công việc của KTV nội bộ tại ABC, KTV đánh giá
công việc KTV nội bộ tập đoàn ABC tiến hành ở ABC không sử dụng được trong mục
đích của cuộc kiểm toán này.
Kết luận về hiệu quả của hệ thống KSNB của khách hàng.
Hệ thống KSNB của ABC theo đánh giá của KTV là hữu hiệu.
(Nguồn: Giấy tờ làm việc của KTV)
2.2.3 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khách hàng ABC
Qua thu thập hiểu biết ban đầu về hệ thống KSNB ở ABC, KTV đánh giá:
Tại ABC, nhà quản lý cao cấp của công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc điều
hành kinh doanh tại Việt Nam và tham gia vào việc quản lý các hoạt động hàng ngày
của công ty. Ngoài ra, với các vấn đề phát sinh từ hệ thống KSNB cũng như các vấn đề
liên quan tới báo cáo kế toán nhà quản lý có tham khảo ý kiến tư vấn của KTV, và có
các hành động khi nhận được ý kiến tư vấn.
Về văn hóa công ty, ABC coi trọng và nhấn mạnh tới tính liêm chính và giá trị
đạo đức của con người, nhà quản lý là người dẫn đầu về tính liêm chính và các hành vi
đạo đức trong công ty, là tấm gương cho nhân viên noi theo.
Công ty có thiết lập hệ thống tiêu chuẩn cho ban quản lý và xây dựng chính sách
nhân sự.

39