Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ

độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích
việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.
Như vậy, hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành nhằm đảm bảo cho các đơn
vị, tổ chức đạt được những mục tiêu quan trọng:
- Rủi ro được phát hiện và giảm xuống.
- Đưa ra quyết định quản lý đúng đắn và quy trình kinh doanh có hiệu quả.
- Các nghiệp vụ được thực hiện theo sự phê chuẩn chugn và phê chuẩn cụ thể của
Ban quản lý.
- Luật, quy định và quy tắc được tuân thủ.
- Các nghiệp vụ được ghi chép kịp thời, đúng số tiền, đúng tài khoản và đúng kỳ
kế toán để cho phép lập báo cáo tài chính trong khuôn khổ pháp lý về chính sách kế
toán và duy trì trách nhiệm bảo quản tài sản.
- Quyền sử dụng tài sản chỉ được phép theo sự phe chuẩn của Ban quản lý.
- Hồ sơ về trách nhiệm đối với tài sản được đối chiếu với tài sản hiện có tại các
thời điểm khác nhau và đưa ra biện pháp xử lý nếu có chênh lệch.
Chất lượng của kiểm toán nội bộ của đơn vị không chỉ ảnh hưởng đến độ tin cậy
của dữ liệu tài chính mà còn ảnh hưởng đến khả năng của đơn vị khi đưa ra quyết định
kinh tế đúng đắn.
Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB
Theo ISA 315, kiểm toán nội bộ không thể bảo đảm một BCTC tin cậy tuyệt đối
do nó có những hạn chế tiềm tàng. Do đó, KTV không thể tin cậy hoàn toàn vào KSNB
của đơn vị. KSNB dù được thiết kế và vận hành tốt đến đâu cũng chỉ cung cấp sự bảo
đảm hợp lý, chứ không tuyệt đối hoàn toàn, cho nhà quản lý về việc đạt được mục tiêu
đề ra.
Hạn chế thứ nhất của KSNB xuất phát từ thực tế kiểm soát nội bộ thường phụ
thuộc vào tính chính trực của người là việc trong đơn vị và những người giám sát các
chính sách và các thủ tục đã ban hành.

5

Thứ hai, các sai phạm xảy ra có thể do nhân viên cẩu thả, mệt mỏi, do khối lượng
công việc cần kiểm soát quá nhiều vượt quá khả năng người thực hiện hoặc do có sự
thông đồng giữa kiểm soát viên và người thực hiện sai phạm.
Thứ ba, các nhà quản lý không quan tâm đến kiểm soát vì đã có người giám sát
hệ thống KSNB. KSNB được thiết kế nhằm ngăn ngừa gian lận hoặc sai sót do con
người làm việc trong hệ thống KSNB gây ra. Tin tưởng quá mức vào các nhà quản lý
có thể tạo ra các cơ hội cho các nhà quản lý thiếu chính trực trong hoạt động quản lý và
điều hành kinh doanh của họ.
Thứ tư, hầu hết các hoạt động kiểm soát chỉ hướng vào các nghiệp vụ thường
xuyên chứ không hướng vào các nghiệp vụ không thường xuyên và các hoạt động kiểm
soát có thể không thích hợp do sự thay đổi trong các điều kiện.
Thứ năm, KSNB liên quan đến khái niệm bảo đảm hợp lý, bởi vì chi phí về hoạt
động hoạt động kiểm soát liên quan đến mối quan hệ hợp lý với lợi ích đạt được. Các
nhà quản lý cần đánh giá mối quan hệ giữa chi phí và kết quả.
Thứ sáu, các nhà quản lý cũng thực hiện các ước tính kế toán như dự phòng phải
thu khó đòi và lựa chọn các nguyên tắc kế toán như phương pháp tính giá hàng tồn kho
(phương pháp nhập trước xuất trước hay bình quân gia quyền…). Bởi vậy, độ tin cậy
của BCTC không được đảm bảo, do các ước tính kế toán thường mang tính chủ quan
từ phía các nhà quản lý và những người lập báo cáo tài chính của đơn vị.
Thứ bảy, các chính sách và thủ tục kiểm soát có thể bị lạc hậu trước những thay
đổi trong môi trường hoạt động của đơn vị.
1.1.2 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 315 (ISA 315) và hướng dẫn số 9100 của
INTOSAI, KSNB của đơn vị bao gồm 5 thành phần cơ bản là (i) môi trường kiểm soát,
(ii) quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, (iii) hệ thống thông tin, (iv) các hoạt động
kiểm soát và (v) giám sát. Từng yếu tố cấu thành hệ thống KSNB được khái quát sau
đây:
1.1.2.1 Môi trường kiểm soát

6

Môi trường kiểm soát (control invironment) phản ánh sắc thái của một đơn vị, nó
ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với
các thành phần khác của KSNB. Nó bao gồm thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban
quản lý về KSNB và tầm quan trọng của KSNB trong đơn vị. Các nhân tố thuộc về môi
trường kiểm soát gồm có:
Truyền đạt và hiệu lực hóa tính chính trực và các giá trị đạo đức: Tính chính trực
và giá trị đạo đức là các thành phần quan trọng của môi trường kiểm soát và sẽ ảnh
hưởng đến tính hiệu quả thiết kế, quản lý và giám sát các thành phần khác của KSNB.
Chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của các chuẩn mực đạo đức của đơn vị. Các
nhà quản lý cần loại bỏ hoặc giảm động cơ (hay sự cám dỗ) có thể khiến nhân viên
trong đơn vị có những hành động không trung thực, trái luật pháp hoặc trái đạo lý. Các
giá trị đạo đức của đơn vị và chuẩn mực hành vi cần được truyền đạt đến nhân viên
thông qua văn bản và quy định về đạo đức.
Cam kết về năng lực: Ban quản lý cần bảo đảm rằng tất cả nhân viên có các kỹ
năng và kiến thức cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. Theo đó, Ban quản lý, chỉ nên tuyển
dụng nhân viên có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao và tiến
hành giám sát, huấn luyện họ đầy đủ và thường xuyên.
Sự tham gia của Ban quản trị: Sự tham gia của Ban quản trị có ảnh hưởng đến
KSNB. Các nhân tố được xem xét thường bao gồm tính độc lập của các thành viên
quản trị với nhà quản lý; kinh nghiệm của họ, giám sát các hoạt động; tính phù hợp của
các hành động; thông tin mà họ nhận được; mối quan hệ của họ với KTV nội bộ và
KTV bên ngoài. KTV cũng xem xét đơn vị có Ủy ban kiểm toán và Ủy ban này có am
hiểu về các nghiệp vụ kinh doanh và đánh giá xem báo cáo tài chính có phản ánh trung
thực hợp lý hay không.
Triết lý và phong cách điều hành của các nhà quản lý: bao gồm quan điểm, nhận
thức của nhà quản lý về KSNB. Nếu Ban quản lý nhấn mạnh vào tầm quan trọng trong
việc duy trì báo cáo kế toán tin cậy và tuân thủ các chính sách và thủ tục đã đề ra thì
các nhân viên của đơn vị có nhiều khả năng có quan tâm hơn đến các vấn đề này khi
thực hiện nhiệm vụ của mình. Bởi vậy, đây là khía cạnh chủ quan nhưng quan trọng
7

trong việc xem xét của KTV xem môi trường có hữu ích cho kiểm soát nội bộ hay
không.
Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của đơn vị là cơ cấu tổng thế liên quan đến lập kế
hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động để đạt được mục tiêu của đơn vị. Cơ cấu tổ
chức bao gồm hình thức và bản chất của các bộ phận trong đơn vị và các chức năng
quản lý liên quan và mối quan hệ lập báo cáo. Nói cách khác, cơ cấu tổ chức phản ánh
sự phân quyền về quản lý trong đơn vị và do đó phản ánh sự phân quyền về kiểm soát
của đơn vị. Cơ cấu tổ chức hợp lý phản ánh sự phân quyền về kiểm soát hợp lý, do đó
gia tăng tính hiệu lực của các hoạt động kiểm soát thực tế.
Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Cách thức phân công quyền hạn và trách
nhiệm ảnh hưởng đến việc trách nhiệm được phân công ra sao, quyền hạn và trách
nhiệm được hiểu thế nào và nhân viên cảm nhận trách nhiệm trong công việc thực hiện
nhiệm vụ. Nếu đơn vị có sự phân công quyền hạn và tất cả nhân viên đều hiểu về trách
nhiệm của họ đối với các công việc được giao thì hiệu lực hoạt động sẽ cao hơn.
Các chính sách và thông lệ về nhân sự: Các chính sách và thông lệ về nhân sự
bao gồm chính sách tuyển dụng, định hướng, đào tạo, đánh giá, tư vấn, đề bạt, kỷ luật
và hành động sửa chữa cho nhân viên. Các chính sách về nhân sự có ảnh hưởng trực
tiếp đến người lao động, trong đó có người làm công tác kiểm soát, do đó chính sách
nhân sự ảnh hưởng đến hiệu lực của các thủ tục kiểm soát được thiết kế. Ví dụ, các
chuẩn mực tuyển dụng yêu cầu sự cam kết của đơn vị đối với tuyển dụng những người
có năng lực và đáng tin cậy.
1.1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro
Quy trình đanh giá rủi ro của đơn vị được hiểu là quy trình nhận diện và đối phó
với rủi ro kinh doanh. Do sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, quy mô hoạt động của đơn
vị ngày càng lớn và phân tán, công nghệ ngày càng hiện đại, hoạt động của đơn vị ngày
càng phức tạp nên rủi ro đơn vị gặp phải ngày càng tăng. Đánh giá rủi ro do đó là nội
dung thiết yếu trong kiểm soát nội bộ vủa nhiều đơn vị. Một khi rủi ro kinh doanh
được xác địn thì Ban quản lý cần xem xét tầm quan trọng của chúng được quản lý ra

8

sao. Ban quản lý có thể lập các kế hoạch, chương trình hay hành động để giải quyết (xử
lý) rủi ro cụ thể hoặc có thể chấp nhận rủi ro trên cơ sở chi phí và lợi ích
Theo ISA 315, KTV phải tìm hiểu liệu đơn vị có một quy trình để:
- Xác định rủi ro kinh doanh liên quan đến mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài
chính;
- Ước tính mức độ của rủi ro;
- Đánh giá khả năng xảy ra của rủi ro;
- Quyết định các hành động thích hợp đối với các rủi ro đó.
1.1.2.3 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin được coi là thành phần quan trọng trong KSNB của đơn vị.
Thông tin phải được nhận diện, thu thập và trao đổi trong biểu mẫu và thời gian mà nó
cho phép nhân viên thực hiện nhiệm vụ của họ. Hệ thống thông tin của đơn vị bao gồm
hệ thống kế toán và hệ thống thông tin phi kế toán. Hệ thống kế toán bao gồm các
phương pháp và các ghi chép được thiết lập để bắt đầu, ghi chép, xử lý và báo cáo các
nghiệp vụ và sự kiện phù hợp và điều kiện và để duy trì trách nhiệm giải trình về tài
sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Một hệ thống thông tin bao gồm các bộ phận khác
như phần cứng và các bộ phận vật chất khác, phần mềm, con người, thủ tục và dữ liệu.
Nhiều hệ thống thông tin khai thác công nghệ thông tin, trong khi nhiều hệ thống thông
tin vẫn mang tính thủ công.
Đăc điểm quan trọng của một hệ thống thông tin là xác minh kiểm toán. Xác
minh kiểm toán hàm ý rằng từng nghiệp vụ có thể được xác minh thông qua từng bước
các tài khoản đến việc phản ánh vào báo cáo tài chính và tương tự như vậy từ báo cáo
tài chính, số liệu có thể được đối chiếu xuống chứng từ gốc. Xác minh bao gồm tất cả
các tài liệu và báo cáo kế toán bởi vì các nghiệp vụ được xử lý từ chứng từ gốc đến
phản ánh vào báo cáo tài chính. Chứng từ gốc là hồ sơ ban đầu của nghiệp vụ trong hệ
thống xử lý thường tạo nên chứng từ gốc khi nghiệp vụ được thực hiện. Ví dụ, hàng
hóa nhận được thường nhập vào báo cáo nhận hàng và hàng xuất thường được phản
ánh vào báo cáo hàng xuất. Chứng từ gốc là bằng chứng về tính xác thực của một
nghiệp vụ.
9

1.1.2.4 Các hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát bao gồm cả các chính sách và thủ tục do Ban quản lý
thiết lập đề bảo đảm rằng các hướng dẫn được thực hiện. Các hoạt động kiểm soát
được phân biệt với hệ thống kế toán. Một đơn vị cần một hệ thống kế toán, ví dụ hóa
đơn bán hàng gửi cho khách hàng, ghi chép từng nghiệp vụ và tổng hợp chúng để ghi
vào sổ cái. Các hoạt động kiểm soát được bổ sung để đảm bảo rằng hệ thống kế toán
đem lại dữ liệu đúng và tin cậy. Ví dụ, các hoạt động kiểm soát được bổ sung vào hệ
thống phát hành hóa đơn để đảm bảo rằng tất cả hàng xuất đã lập hóa đơn và tất cả hóa
đơn là đúng số tiền.
Các hoạt động kiểm soát có thể được phân loại thành các chính sách và thủ tục
liên quan đến (i) soát xét thực hiện; (ii) xử lý thông tin; (iii) kiểm soát vật chất; và (iv)
phân tách nhiệm vụ.
Một hệ thống KSNB mạnh sẽ bao gồm các kiểm soát quản lý như các hoạt động
soát xét thực hiện, kiểm tra độc lập thực hiện của cá nhân hay quy trình. Một ví dụ về
hoạt động soát xét thực hiện là so sánh kết quả thực hiện với dự toán và tìm hiểu
nguyên nhân chênh lệch bất thường. Kiểm soát quản lý liên quan ban đầu đến kiểm tra
và kiểm soát rủi ro kinh doanh. Các dấu hiệu thực hiện có thể hữu ích để phát hiện vấn
đề hoặc rủi ro ở giai đoạn đầu của cuộc kiểm toán.
1.1.2.5 Giám sát
Giám sát kiểm soát là quá trình được sử dụng để đánh giá tính hiệu quả trong việc
thực hiện KSNB. Giám sát liên quan đến việc đánh giá thiết kế và vận hành kiểm soát
và sửa chữa nếu cần thiết. Các nhà quản lý có thể giám sát các kiểm soát qua các hoạt
động đang xảy ra (chẳng hạn như hoạt động giám sát, đánh giá riêng biệt). Ngoài ra,
thông tin từ bên ngoài như phàn nàn của khách hàng có thể chỉ ra nhiều vấn đề. Trong
nhiều đơn vị, KTV nội bộ cũng góp phần vào quá trình giám sát.
Bộ phận kiểm toán nội bộ là một bộ phận trong đơn vị hoạt động riêng biệt và ở
mức kiểm soát cao để xác định xem KSNB hoạt động có hiệu quả hay không. KTV nội
bộ có thể thẩm vấn đặc biệt hay soát xét các hoạt động để đánh giá tính hữu hiệu của
KSNB. Tuy nhiên, KTV bên ngoài nhìn nhận KTV nội bộ hoạt động ở mức kiểm soát
10

cao hơn để đảm bảo rằng hệ thống kế toán và các hoạt động kiểm soát đang hoạt động.
Bộ phận kiểm toán nội bộ hiệu quả có thể củng cố đáng kể hoạt động giám sát của đơn
vị.
Kiểm toán nội bộ có thể ảnh hưởng đến kiểm toán bên ngoài theo 3 cách sau:
Thứ nhất, kiểm toán nội bộ là một bộ phận của KSNB. Nếu đơn vị có bộ phận
kiểm toán nội bộ hoạt động với mức độ kiểm soát cao thì kiểm toán nội bộ sẽ ảnh
hưởng đến việc đánh giá rủi ro kiểm soát của kiểm toán bên ngoài và có ảnh hưởng đến
phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán.
Thứ hai, KTV nội bộ có thể có mô tả và các tài liệu khác về KSNB. Các tài liệu
này có thể giúp KTV bên ngoài có được sự hiểu biết về KSNB của đơn vị.
Thứ ba, KTV nội bộ có thể có sự hỗ trợ trực tiếp cho KTV độc lập qua thực hiện
thử nghiệm cơ bản hay thử nghiệm kiểm soát trong quá trình kiểm toán BCTC.
Nhiều bộ phận kiểm toán nội bộ cũng có liên quan đến việc đánh giá chiến lược
kinh doanh của đơn vị và nhận diện các rủi ro liên quan. Công việc này rất hữu ích cho
KTV bên ngoài khi thực hiện phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro.
Để hoạt động có hiệu quả, KTV nội bộ cần có các kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm,
chính trực và khách quan, trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên bên ngoài, Hội đồng
quản trị và Ủy ban kiểm toán.
1.2 Khái quát về quy trình đánh giá kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo
cáo tài chính tại công ty TNHH EY Việt Nam
1.2.1 Vai trò của việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán
báo cáo tài chính
Thông qua việc đánh giá hệ thống KSNB, KTV sẽ có hiểu biết sâu sắc về khách
hàng giúp cho việc kiểm toán được thuận lợi đạt hiệu quả như mong muốn, đồng thời
KTV và công ty kiểm toán cũng sẽ tạo được mối quan hệ với khách hàng của mình.
Từ những hiểu biết sâu sắc về khách hàng, KTV sẽ xác định được mức rủi ro tiềm
tàng thích hợp, mức rủi ro kiểm soát, từ đó xác định mức rủi ro phát hiện cho phù hợp
với kì vọng về rủi ro kiểm toán.

11

Kết quả về đánh giá hệ thống KSNB là cơ sở để KTV quyết định khối lượng các
thử nghiệm cơ bản sẽ được thực hiện ở mức độ nào, từ đó thời gian và chi phí của cuộc
kiểm toán sẽ được tiết kiệm hơn. Ví dụ: khi KTV đánh giá hệ thống KSNB của khách
hàng đạt hiệu quả thì KTV sẽ giới hạn các thử nghiệm cơ bản được thực hiện ở mức độ
ít hơn.
Cuối cùng, sau quá trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB, KTV có thể tìm ra
những yếu điểm của hệ thống này, từ đó KTV đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao
tính hiệu quả của hệ thống KSNB của khách hàng. Đây là giá trị gia tăng mà KTV
mang lại cho khách hàng, góp phần tạo sự hài lòng cho khách hàng và mang lại uy tín
cho công ty kiểm toán.
1.2.2 Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo
tài chính của Công ty TNHH EY Việt Nam
Các bước của quy trình đánh giá hệ thống KSNB của Công ty được thực hiện
theo hướng dẫn trên phần mềm GAM-X được áp dụng cho tất cả các hãng thành viên
của EY trên toàn cầu. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công việc thực tế, KTV sẽ
căn cứ trên đặc điểm của từng khách hàng mà xây dựng chương trình kiểm toán cho
phù hợp dựa trên hiểu biết thu thập được về khách hàng, khả năng xét đoán của KTV
từ đó đảm bảo cuộc kiểm toán được thực hiện với hiệu quả và kết quả tốt.
1.2.2.1 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng
Một trong những công việc quan trọng đầu tiên của quy trình đánh giá hệ KSNB
đó là tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng, thông qua đó KTV sẽ thu được
những thông tin hữu ích trong suốt quá trình làm việc với khách hàng không chỉ cho
năm kiểm toán hiện hành mà còn cho những năm kiểm toán tiếp theo. Những thông tin
được KTV thu thập bao gồm những thông tin cơ bản về khách hàng và những hiểu biết
về môi trường kinh doanh, thị trường, nhà cung cấp, khách hàng, mục tiêu của doanh
nghiệp; những hiểu biết về hệ thống kế toán, độ phức tạp của môi trường công nghệ
thông tin được áp dụng… có khả năng ảnh hưởng tới các thông tin trên BCTC.
KTV sẽ tiến hành thu thập hiểu biết về khách hàng thông qua các phương pháp
chủ yếu là phỏng vấn, quan sát và kiểm tra tài liệu.
12

Kiểm tra tài liệu: KTV sẽ lập ra một danh sách như tài liệu cần thiết cho cuộc
kiểm toán như giấy phép thành lập, điều lệ công ty, biên bản họp hội đồng quản trị, các
quyết định bổ nhiệm nhân sự chủ chốt, sơ đồ cơ cấu tổ chức, bộ máy, phân công phân
nhiệm, quy định về quy trình kinh doanh của đơn vị, quy đinh về quản lý tài chính kế
toán, quy trình về kiểm soát nội bộ được áp dụng tại đơn vị…Các giấy tờ này sẽ được
thu thập cả bản cứng và bản mềm để lưu trong hồ sơ kiểm toán chung.
Phỏng vấn: KTV sẽ tiến hành phỏng vấn ban giám đốc của khách hàng về quá
trình hình thành phát triển, tình hình hoạt động, các thông tin cơ bản về chính sách kinh
doanh, chính sách tài chính, kế toán, kiểm soát của khách hàng…
Quan sát: KTV quan sát việc thực hiện việc quan sát để thu thập thêm thông tin
về hệ thống KSNB của khách hàng trong thực tế. Quan sát thường được sử dụng kết
hợp với phỏng vấn, cũng có thể thực hiện để hỗ trợ cho việc thu thập tài liệu.
Trong trường hợp KTV đã thực hiện kiểm toán cho đơn vị những năm trước thì
trong hồ sơ kiểm toán năm trước sẽ có những thông tin chung liên quan tới hiểu biết về
khách hàng cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành. Đồng thời, KTV sẽ biết được
những điểm mạnh, điểm yếu, những kết luận về hệ thống KSNB hay những vấn đề
phát sinh liên quan tới công tác kế toán tại đơn vị đã được đúc rút từ năm trước. Lúc
này, KTV sẽ thực hiện việc phỏng vấn những thay đổi liên quan tới năm hiện hành.
Đồng thời với cuộc kiểm toán đã được tiến hành những năm trước mà hệ thống KSNB
của khách hàng được đánh giá là hữu hiệu thì trong quá trình lập kế hoạch của cuộc
kiểm toán, KTV cũng sẽ có một bảng tổng hợp những chu trình, nghiệp vụ quan trọng
và phương pháp kiểm toán sẽ được áp dụng.
1.2.2.2 Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ
Ở EY cũng như những công ty kiểm toán khác việc thu thập hiểu biết về hệ thống
KSNB của khách hàng là một bước quan trọng trong quá trình lập kế hoạch. Hiểu biết
về các cấp độ kiểm soát của khách hàng sẽ trợ giúp quá trình nhận diện và đánh giá rủi
ro của sai phạm trọng yếu xuất phát từ hành vi gian lận hoặc sai sót, cũng như trợ giúp
KTV trong việc xác định kế hoạch kiểm toán phù hợp nhất. Tại EY, thu thập hiểu biết
về khách hàng và cấp độ kiểm soát của khách hàng thông qua phỏng vấn nhà quản lý
13

và những thành viên khác trong công ty khách hàng, căn cứ vào đánh giá của KTV, từ
đó sẽ có những thông tin trợ giúp đắc lực cho việc đánh giá rủi ro tồn tại sai phạm
trọng yếu, ngoài ra việc quan sát việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB hay kiểm
tra chứng từ cũng được áp dụng để đạt được mục tiêu đã đề ra.
Theo quy trình kiểm toán của EY toàn cầu, việc thu thập hiểu biết về hệ thống
KSNB và đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát sẽ được thực hiện theo những hướng
dẫn sẵn có. KTV sẽ thu thập các bằng chứng dựa trên giấy tớ làm việc đã được thiết kế
sẵn ngay từ giai đoạn lập kế hoạch của cuộc kiểm toán. Những bằng chứng thu thập
được trong giai đoạn này được sử dụng trong suốt cuộc kiểm toán như một phương tiện
trợ giúp kiểm toán viên để có những hiểu biết về hệ thống KSNB. KTV sẽ tiến hành
xem xét và bổ sung thường xuyên những thông tin liên quan tới hiểu biết về hệ thống
KSNB của khách hàng trong suốt cuộc kiểm toán, căn cứ trên những thủ tục được thực
hiện. Khi thu thập những thông tin về các cấp độ kiểm soát của khách hàng, KTV sẽ
xem xét sự ảnh hưởng của những thông tin này tới môi trường kiểm soát, rủi ro tồn tại
sai phạm trọng yếu do gian lận hoặc sai sót, và chương trình kiểm toán.
Trong một cuộc kiểm toán, các thành phần của hệ thống KSNB mà KTV cần xem
xét ở cấp độ doanh nghiệp, và cấp độ chu trình, nghiệp vụ gồm có 5 thành phần:
-

Môi trường kiểm soát (Control enviroment)
Quy trình đánh giá rủi ro (Entity’s risk-assessment process)
Hệ thống thông tin (Information system)
Hoạt động kiểm soát (Control activities)
Giám sát (Monitoring of controls)

Quá trình đánh giá từng yếu tố cấu thành hệ thống KSNB được hướng dẫn như
sau:
a) Môi trường kiểm soát
Là nhân tố nền tảng cho các thành phần khác của hệ thống KSNB, môi trường
kiểm soát phản ảnh thái độ, cách nhìn nhận và hành động của nhà quản lý, ban lãnh
đạo và chủ sở hữu doanh nghiệp, có ảnh hưởng quyết định tới kiểm soát trong đơn vị
và quyết định tới những chính sách, thủ tục và cơ cấu tổ chức của một đơn vị. Môi
trường kiểm soát chính là nhân tổ quan trọng ảnh hưởng tới việc hình thành những quy
14

tắc, luật lệ, cũng như ảnh hưởng tới hành vi của những con người trong tổ chức đó. Từ
đó, môi trường kiểm soát cũng có những ảnh hưởng quan trọng tới khả năng xảy ra sai
phạm hay các hành vi gian lận trong công ty khách hàng. Môi trường kiểm soát chứa
đựng thái độ của nhà quản lý và kèm theo đó là những ước tính kế toán, khai báo và
trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Theo quy định của EY, những yếu tố sau và mối quan hệ giữa chúng sẽ được
KTV tìm hiểu khi thu thập hiểu biết về môi trường kiểm soát:
-

Tính liêm chính, giá trị đạo đức và khía cạnh hành vi của nhà quản trị
Ý thức kiểm soát và kiểu tổ chức của nhà quản trị
Cam kết của nhà quản trị về vấn đề năng lực
Sự tham gia của ban lãnh đạo và sự kiểm soát bởi nhà quản lý cấp cao
Cơ cấu tổ chức và sự phân công phân nhiệm
Chính sách nhân sự

KTV sẽ xem xét từng yếu tố cấu thành của môi trường kiểm soát. Những yếu tố,
thủ tục, quy trình kiểm soát sẽ là không giống nhau giữa các khách hàng khác nhau căn
cứ trên từng hoàn cảnh cụ thể của khách thể, tuy nhiên KTV luôn hy vọng các yếu tố
trên của môi trường kiểm soát sẽ được thể hiện đầy đủ dù không chính thức nhằm hỗ
trợ việc ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai phạm trọng yếu. Những
yếu tố của môi trường kiểm soát không chỉ đơn thuần bao gồm những yếu tố đã được
liệt kê ở trên, vì vậy KTV còn phải xem xét những yếu tố khác trong quá trình thu thập
thông tin về môi trường kiểm soát của khách hàng (nếu có).
Thu thập hiểu biết về môi trường kiểm soát
Tính liêm chính, giá trị đạo đức, và hành vi của nhà quản trị cấp cao sẽ được thu
thập thông qua quan sát, tìm hiểu của KTV liên quan tới các hành vi của nhà quản trị:
- Khách hàng có hay không những quy chế nội bộ hay những quy định khác
tương đương, chúng được thực hiện và giám sát.
- Khách hàng có nhấn mạnh và đề cao giá trị đạo đức và tính liêm chính, Nhà
quản trị doanh nghiệp có giữ gìn những giá trị đó và thực hiện.
- Khách hàng có gia tăng sự nhất quán giữa văn hóa doanh nghiệp và quy định
trong công ty.
- Nhà quản lý có những hành động phù hợp khi có sự lệch hướng những chính
sách đã được phê duyệt hay những quy chế của công ty hay không.
15