Tải bản đầy đủ
a. Bãi vật liệu đất đắp đập:

a. Bãi vật liệu đất đắp đập:

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Cát xây dựng các loại
- Yêu cầu: Đủ trữ lượng, chất lượng và gần công trình
- Vị trí có hai mỏ gồm: Mỏ một ở đáy suối nhánh bờ trái tại vị trí ngã ba chảy
vào suối lớn từ cao trình 548 - 560m thuộc lớp 2a1/aQII - III , bồi tích cát lòng sông cổ
thêm bậc II dày 5 - 6m, mỏ hai ở bờ phải cùng thuộc lớp cát bồi tích lòng sông cổ
thềm bậc II 2a1/aQII - III dày 2.0m. Chất lượng cát hai mỏ là rất tốt chủ yếu là cát
thạch anh hạt mịn đến trung, hai mỏ đều có điều kiện khai thác thuận lợi và trữ lượng
thì vô cùng lớn đặc biệt là mỏ một và có thể khai thác bằng máy hút cát.

Trang 8

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ VÀ HIỆN TRẠNG THỦY
LỢI
2.1.Tình hình dân sinh kinh tế:
Dân số hưởng lợi trực tiếp từ công trình hồ chứa nước Bắc Quang bao gồm: xã Bắc
Quang, thôn Nà Lạng và thôn Nà Cạp thuộc xã Vũ Muộn với tổng dân số là 1500 người,
trong đó thành phần dân tộc chủ yếu là người kinh, ngoài ra có một số dân tộc thiểu số khác.
Đời sống nhân dân trong vùng: Người dân trong vùng sống chủ yếu dựa vào
trồng trọt và chăn nuôi, gần như không có một nghề phụ nào. Nguồn sống chủ yếu của
người dân trong vùng là trồng lúa nước và hoa màu như: đỗ tương, ngô, sắn, khoai và
một số loại cây trồng khác.
2.2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp.
- Tình hình sản xuất.
Khu vực dự án có tổng diện tích đất nông nghiệp là 1153.45 ha, chiếm 8.8% đất
tự nhiên. Hiện tại việc phát triển sản xuất lúa 2 vụ chủ yếu tập trung vào 3 xã: Quân
Bình, Tân Tiến và Bắc Quang, các xã còn lại có rất ít. Nguyên nhân chủ yếu là chưa
chủ động được nguồn nước tưới phục vụ sản xuất.
Năng suất bình quân đạt được 37÷38.5 tạ/ha. Nhìn chung năng suất cây trồng
còn thấp, chưa đáp ứng được tình hình sản xuất lương thực hiện nay.
- Hiện trạng sử dụng đất.
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2715 ha. Trong đó,
+ Đất sử dụng cho nông nghiệp khoảng 200 ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khoảng 120 ha.
+ Đất trồng lúa, hoa màu khoảng 100 ha.
+ Đất nương dẫy khoảng 14 ha.
+ Đất lâm nghiệp có rừng khoảng 2250 ha.
Ngoài ra còn đất chưa sử dụng và sông suối
Bảng phân phối nhu cầu dùng nước
Tháng
Wq
(106m3)

1

2

3

0.303

0.361

0.308

Trang 9

4

5

6

7

8

9

10

11

0.381 0.107 0.191 0.232 0.237 0.241 0.234 0.110

12
0.119

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

2.3. Hiện trạng công trình thuỷ lợi trong vùng.
Hiện trạng công trình thuỷ lợi của xã Bắc Quang.
Trong 2 năm qua nhà nước đã đầu tư xây dựng 4 đập dâng trên suối để lấy nước
tưới cho diện tích đất nông nghiệp của xã, tuy nhiên do đập dâng không có khả năng
điều tiết về mùa khô nên không đáng kể..
2.4. Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội:
* Phương hướng phát triển nông, lâm nghiệp
- Nâng cao diện tích tưới.
- Thâm canh tăng vụ từ 1 vụ lên 2, 3 vụ.
- Hỗ trợ tưới cho hoa màu và cây công nghiệp.
- Cấp nước sinh hoạt.
- Góp phần xoá đói, giảm nghèo cho gần 320 hộ tương đương 1500 người thuộc
vùng hưởng lợi.
* Phương hướng phát triển lâm nghiệp.
-

Tiếp tực thực hiện giao đất, giao rừng để bảo vệ rừng hiện có. Trồng và khoanh
nuôi bảo vệ rừng, phấn đấu đến năm 2013 nâng độ che phủ của rừng lên đến
75% tổng diện tích 5 triệu ha rừng..
2.5. Nhiệm vụ công trình

* Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình:
Vùng dự án đất đai màu mỡ, có tiềm năng nông nghiệp thích hợp cho các cây
lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả, tuy nhiên diện tích đất được khai thác còn
hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu là do thiếu nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp.
Việc nghiên cứu xây dựng công trình thuỷ lợi tạo nguồn nước tưới và cấp cho
các nhu cầu khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vùng dự án phát triển mạnh, tăng diện
tích sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất và sản lượng các loại cây trồng, góp phần cải
tạo môi trường và thay đổi đời sống kinh tế - xã hội cho một vùng rộng lớn thuộc 6 xã
thuộc huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Cạn.

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

2.6. Giải pháp về công trình:
a. Sử dụng trạm bơm
Qua tài liệu thuỷ văn cho thấy lượng nước đến trong mùa kiệt rất nhỏ so với
nhu cầu dùng nước mùa kiệt vì vậy phương án này không khai thác triệt để nguồn đất
đai màu mỡ vào trong sản xuất. Phương án dùng trạm bơm không hiệu quả.
b. Sử dụng nguồn nước ngầm bằng các giếng khoan
Nước ngầm trong khu vực khá nghèo nàn, có quan hệ trực tiếp đến nước sông
và nước mặt trong vùng vì vậy đào giếng khoan để lấy nước phục vụ cho sản xuất là
hết sức khó khăn. Hơn nữa nếu sử dụng nguồn nước này cạn kiệt nhanh chóng và làm
ảnh hưởng đến nước mặt trong lưu vực.
c. Sử dụng hồ chứa
Đây là biện pháp thuỷ lợi phổ biến, lợi dụng địa hình được bao bọc bởi các
thung lũng; kết hợp với điều kiện địa chất, vật liệu xây dựng và kinh tế cho phép, tiến
hành xây dựng hồ chứa để tích nước mùa mưa, xả nước phục vụ tưới mùa khô; tích
nước ở năm nhiều nước phục vụ cho năm ít nước.
Thành phần công trình: Công trình bao gồm các thành phần chính sau:
- Đập chắn chính.
- Tràn xả lũ.
- Cống lấy nước

Trang 11

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH
3.1. Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
3.1.1. Cấp công trình
3.1.1.1. Theo nhiệm vụ của công trình:
Nhiệm vụ chính của công trình là cấp nước tưới cho 145 ha lúa và 60 ha cây ăn
quả, theo bảng 1 quy chuẩn QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT ta được cấp công trình là
cấp IV.
3.1.1.2. Theo đặc tính kĩ thuật của công trình:
Theo tính toán sơ bộ ta được chiều cao lớn nhất của đập chắn là 25m, đập được
đặt trên nền B, theo bảng 1 QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT ta được cấp công trình là
cấp II.
Dựa trên 2 điều kiện thì cấp công trình là cấp II.
3.1.2 Các chỉ tiêu thiết kế:
Theo quy chuẩn QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT với công trình cấp II ta có:
- Mức bảo đảm thiết kế của công trình (%) :Theo Bảng 3 QCVN 0405:2012/BNNPTNT. Với công trình cấp IV phục vụ tưới thì mức bảo đảm thiết kế của
công trình là P% = 85%.
- Lưu lượng mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra: (Bảng 4 QCVN 04-05 :
2012/BNNPTNT).
- Tần suất thiết kế: p = 1%.
- Tần suất kiểm tra: p = 0.2%.
- Tần suất gió lớn nhất khi tính toán sóng do gió gây ra ( Bảng 3 TCVN 82162009).
Ở MNDBT : p = 2%
Ở MNLTK : p = 25%
- Hệ số tổ hợp tải trọng nc :Theo phụ lục B QCVN 04-05:2012/BNNPTNT. Khi
tính toán với trạng thái giới hạn thứ nhất :
+ nc = 1,00 - đối với tổ hợp tải trọng cơ bản.
+ nc = 0,9 - đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt.
+nc = 0,95 - đối với tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa.

Trang 12