Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ VÀ HIỆN TRẠNG THỦY LỢI

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ VÀ HIỆN TRẠNG THỦY LỢI

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

2.3. Hiện trạng công trình thuỷ lợi trong vùng.
Hiện trạng công trình thuỷ lợi của xã Bắc Quang.
Trong 2 năm qua nhà nước đã đầu tư xây dựng 4 đập dâng trên suối để lấy nước
tưới cho diện tích đất nông nghiệp của xã, tuy nhiên do đập dâng không có khả năng
điều tiết về mùa khô nên không đáng kể..
2.4. Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội:
* Phương hướng phát triển nông, lâm nghiệp
- Nâng cao diện tích tưới.
- Thâm canh tăng vụ từ 1 vụ lên 2, 3 vụ.
- Hỗ trợ tưới cho hoa màu và cây công nghiệp.
- Cấp nước sinh hoạt.
- Góp phần xoá đói, giảm nghèo cho gần 320 hộ tương đương 1500 người thuộc
vùng hưởng lợi.
* Phương hướng phát triển lâm nghiệp.
-

Tiếp tực thực hiện giao đất, giao rừng để bảo vệ rừng hiện có. Trồng và khoanh
nuôi bảo vệ rừng, phấn đấu đến năm 2013 nâng độ che phủ của rừng lên đến
75% tổng diện tích 5 triệu ha rừng..
2.5. Nhiệm vụ công trình

* Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình:
Vùng dự án đất đai màu mỡ, có tiềm năng nông nghiệp thích hợp cho các cây
lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả, tuy nhiên diện tích đất được khai thác còn
hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu là do thiếu nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp.
Việc nghiên cứu xây dựng công trình thuỷ lợi tạo nguồn nước tưới và cấp cho
các nhu cầu khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vùng dự án phát triển mạnh, tăng diện
tích sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất và sản lượng các loại cây trồng, góp phần cải
tạo môi trường và thay đổi đời sống kinh tế - xã hội cho một vùng rộng lớn thuộc 6 xã
thuộc huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Cạn.

Trang 10

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

2.6. Giải pháp về công trình:
a. Sử dụng trạm bơm
Qua tài liệu thuỷ văn cho thấy lượng nước đến trong mùa kiệt rất nhỏ so với
nhu cầu dùng nước mùa kiệt vì vậy phương án này không khai thác triệt để nguồn đất
đai màu mỡ vào trong sản xuất. Phương án dùng trạm bơm không hiệu quả.
b. Sử dụng nguồn nước ngầm bằng các giếng khoan
Nước ngầm trong khu vực khá nghèo nàn, có quan hệ trực tiếp đến nước sông
và nước mặt trong vùng vì vậy đào giếng khoan để lấy nước phục vụ cho sản xuất là
hết sức khó khăn. Hơn nữa nếu sử dụng nguồn nước này cạn kiệt nhanh chóng và làm
ảnh hưởng đến nước mặt trong lưu vực.
c. Sử dụng hồ chứa
Đây là biện pháp thuỷ lợi phổ biến, lợi dụng địa hình được bao bọc bởi các
thung lũng; kết hợp với điều kiện địa chất, vật liệu xây dựng và kinh tế cho phép, tiến
hành xây dựng hồ chứa để tích nước mùa mưa, xả nước phục vụ tưới mùa khô; tích
nước ở năm nhiều nước phục vụ cho năm ít nước.
Thành phần công trình: Công trình bao gồm các thành phần chính sau:
- Đập chắn chính.
- Tràn xả lũ.
- Cống lấy nước

Trang 11

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH
3.1. Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
3.1.1. Cấp công trình
3.1.1.1. Theo nhiệm vụ của công trình:
Nhiệm vụ chính của công trình là cấp nước tưới cho 145 ha lúa và 60 ha cây ăn
quả, theo bảng 1 quy chuẩn QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT ta được cấp công trình là
cấp IV.
3.1.1.2. Theo đặc tính kĩ thuật của công trình:
Theo tính toán sơ bộ ta được chiều cao lớn nhất của đập chắn là 25m, đập được
đặt trên nền B, theo bảng 1 QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT ta được cấp công trình là
cấp II.
Dựa trên 2 điều kiện thì cấp công trình là cấp II.
3.1.2 Các chỉ tiêu thiết kế:
Theo quy chuẩn QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT với công trình cấp II ta có:
- Mức bảo đảm thiết kế của công trình (%) :Theo Bảng 3 QCVN 0405:2012/BNNPTNT. Với công trình cấp IV phục vụ tưới thì mức bảo đảm thiết kế của
công trình là P% = 85%.
- Lưu lượng mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra: (Bảng 4 QCVN 04-05 :
2012/BNNPTNT).
- Tần suất thiết kế: p = 1%.
- Tần suất kiểm tra: p = 0.2%.
- Tần suất gió lớn nhất khi tính toán sóng do gió gây ra ( Bảng 3 TCVN 82162009).
Ở MNDBT : p = 2%
Ở MNLTK : p = 25%
- Hệ số tổ hợp tải trọng nc :Theo phụ lục B QCVN 04-05:2012/BNNPTNT. Khi
tính toán với trạng thái giới hạn thứ nhất :
+ nc = 1,00 - đối với tổ hợp tải trọng cơ bản.
+ nc = 0,9 - đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt.
+nc = 0,95 - đối với tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa.

Trang 12

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Khi tính toán với trạng thái giới hạn thứ hai : Lấy hệ số nc = 1,00.
- Hệ số độ tin cậy Kn :Theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT với công trình cấp II :
+ Khi tính toán với trạng thái giới hạn thứ nhất : Lấy hệ số Kn = 1,15.
+ Khi tính toán với trạng thái giới hạn thứ hai : Lấy hệ số Kn = 1,00.
- Hệ số vượt tải n : Theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT khi tính ổn định công
trình và độ bền công trình, do công trình chủ yếu chịu tác dụng của trọng lượng bản
thân nên lấy : n = 1,05.
- Hệ số an toàn cho phép về ổn định mái đập đất: 1.2
- Hệ số điều kiện làm việc: Theo phụ lục B QCVN 04-05:2012/BNNPTNT
Các mái dốc tự nhiên và nhân tạo => m = 1,00.
- Hệ số an toàn cho phép về ổn định của mái đập đất [K] :
Theo bảng 7 TCVN 8216-2009 Công trình cấp II :
+ Tải trọng chủ yếu [K] = 1,30.
+ Tải trọng đặc biệt [K] = 1,10.
- Thời gian tính toán dung tích bồi lắng hồ ( Theo bảng 11 QCVN 0405:2012/BNNPTNT) : T = 75 năm
3.2. Vị trí tuyến công trình đầu mối
3.2.1. Bố trí tuyến đập
Bố trí tổng thể công trình là bố trí các vị trí các hạng mực công trình sao cho
hợp lí. Việc bố trí xây dựng tuyến công trình phải xem xét, phân tích nhiều yếu tố và
tuân theo nguyên tắc sau: thuận lợi khi khai thác sự dụng; an toàn,hiệu ích, và đáp ứng
được sự phát triển trong tương lai,thuận lợi cho thi công; mỹ thuật và phát triển du
lịch…
Theo phương án tuyến đươc giao , tuyến đập đươc thiết kế ở đây là tuyến II.
3.2.3. Bố trí tuyến cống
Dựa vào bình đồ bố trí tuyến đập và mặt cắt địa chất tuyến đập ta thấy bên vai
phải đâp hướng nhìn hạ lưu lên thượng lưu địa hình bằng phẳng hơn so với bên phải
đập và khu tưới tiêu chủ yếu nằm bên vai trái đập. Nên ta chọn phương án bố trí cống
lấy nước bên vai phải đập.
3.3.3. Bố trí tuyến tràn
Dựa vào mặt cắt điạ chất tuyến đập ta thấy bờ trái tương đối rộng thuận lợi để
Trang 13

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

xây dựng công trình tháo lũ (nhìn từ hạ lưu lên thượng lưu). Mặt khác do điều kiện
địa chất nền bên vai phải đập không cho phép bố trí cả công trình tháo lũ và công trình
lấy nước cùng một bên.Nên ta sẽ bố trí công trình tháo lũ ở bên trái vai đập
3.4. Xác định các thông số hồ chứa
3.4.1.Tính toán cao trình mực nước chết (MNC hay Zc)
a. Khái niệm
Dung tích chết (Vc) là phần dung tích không tham gia vào quá trình điều tiết
hồ. Đó là phần dung tích nằm ngay dưới cùng của kho nước nên gọi là dung tích lót
đáy
b. Nguyên tắc xác định
Nguyên tắc lựa chọn:
1. Chứa đựng toàn bộ bùng cát đến hồ chứa trong thời gian hoạt động công
trình : Vc> Vbc
2. Bảo đảm đầu nước tự chảy: Zc> Zcống
3. Đảm bảo cột nước tối thiểu để phát điện.
4.Đảm bảo cột nước tối thiểu để giao thong trong mùa kiệt.
5. Đảm bảo dung tích tối thiểu để nuôi trồng thủy sản.
6. Đảm bảo dung tích tối thiểu để du lịch và môi trường
c. cách xác định mưc nước chết
1.6.1.

4.1.3. Xác định mực nước chết

1) Xác định mực nước chết theo điều kiện lắng đọng bùn cát
Bùn cát lắng đọng trong hồ chứa gồm có bùn cát lơ lửng và bùn cát di đẩy
Vlđ = Vll + Vdđ
(4-2)
Trong đó:
Vlđ - thể tích bùn cát lắng đọng trong hồ chứa.
Vll - thể tích bùn cát lơ lửng lắng đọng trong hồ chứa.
Vdđ - thể tích bùn cát di đẩy.
1. Xác định thể tích bùn cát lơ lửng lắng đọng trong hồ chứa
Dung tích bùn cát lơ lửng lắng đọng tính theo công thức sau:

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Vlđ = Vlđ . T

(4-3)

Trong đó:
T - tuổi thọ của công trình (theo QCVN04_05 lấy T = 75 năm).
Vlđ là lượng bùn cát lắng đọng bình quân trong một năm.
Thay số ta được như sau:

Vlđ = 218 . 75 = 0.0163. 106 m3
2. Xác định thể tích bùn cát di đẩy
Bùn cát di đẩy theo kinh nghiệm lấy bằng 30% dung tích bùn cát lơ lửng. Vậy ta
có:
Vdđ = 0,0163.106.30% = 0.0049.106 (m3).
3. Thể tích bùn cát lắng đọng trong hồ chứa trong thời gian hoạt động của công trình
Vlđ = Vll + Vdđ = 0,0163.106 + 0.0049.106 = 0.0212.106 (m3).
Với V = 0.01417. 106 (m3) tra trên đường đặc tính hồ chứa Đak Yên ta được:
Zbc = 151,212 m
h – Chiều cao đảm bảo không cho không khí chui vào cống lấy nước, giả
thiết h = 1 m
a : là chiều cao an toàn, chọn a = 0.5 m
MNC

h
a

Zbc

Vậy MNC = Zbc + a + h = 151,212+ 0.5+1 = 151,712 (m)
*Xác định theo yêu cầu tưới tự chảy.
Để đảm bảo yêu cầu nước tự chảy thì : MNC= Zkc + ΔZ
Trong đó:
-Tổn thất cột nước dọc cống và các công trình lấy nước.
Sơ bộ chọn

=0.5 (m)

-Mực nước khống chế đầu kênh
Trang 15

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Theo kết quả tinh toán thủy nông ta có Zkc = 510,3 m
Vậy cao trình mực nước chết là MNC=510,3+0.5=510,8 (m)
 Kết luận : Từ kết quả của 2 phương pháp trên, ta chọn giá trị lớn nhất
Cao trình mực nước chết Zc=81.524 (m)
Với Zc =151,712 m. Tra quan hệ lòng hồ Z~V ta được dung tích chết Vc= 0,0712.10 6
m3
3.4.2.Xác định mực nước dâng bình thường và dung tích hiệu dụng Vh
3.4.2.1. Khái niệm MNDBT và dung tích hiệu dụng
- Dung tích hiệu dụng (V h) là phần dung tích nằm trên dung tích chết (V 0).
Dung tích hiệu dụng làm nhiệm vụ điều tiết nước trong hồ.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT) là mực nước trong kho khống chế
phần dung tích chết và dung tích hiệu dụng.Đây là mực trữ nước cao nhất trong hồ ứng
với các điều kiện thủy văn và chế độ làm việc bình thường như đã thiết kế hồ
Giá trị của MNDBT được rút ra từ quan hệ Z ~ V
3.4.2.2. Cách xác định MNDBT
* Xác định hình thức điều tiết hồ chứa:
Căn cứ vào tần suất đảm bảo cấp nước phục vụ nông nghiệp P = 85% để tính
toán cân bằng nước.
Nhận xét: lượng nước đến lớn hơn lượng nước yêu cầu tức là W 0 > Wq→lượng nước
đến năm thiết kế còn thừa nên hồ chứa làm việc với chế độ điều tiết năm.
*Nguyên lý tính toán
Dùng nguyên lý cân bằng nước viết cho hồ chứa trong từng thời đoạn tính toán.
Thời đoạn tính toán thường chọn là tháng, theo thời gian năm thuỷ văn (1 năm thuỷ
văn bắt đầu từ tháng đầu mùa lũ năm trước tới tháng cuối mùa kiệt năm sau).
Trên cơ sở đó dựa vào nhu cầu dùng nước từng thời đoạn để xác định được thời kỳ
thiếu nước và thời kỳ thừa nước, từ đó xác định được phần dung tích cần thiết để thiết
kế (dung tích hiệu dụng Vh) .
Phương trình cân bằng nước như sau :
(Q – q).∆t = V2 – V1 = ±∆V
Trong đó:
- Q: là lưu lượng trung bình đến hồ trong thời đoạn ∆t.
- ∆t: thời đọan tính toán.
Trang 16

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

- q : là lưu lượng nước ra khỏi hồ chứa
q = qyc + qbh + qth + qxả
- qyc: là lưu lượng nước yêu cầu.
- qbh : là lưu lượng tổn thất do bốc hơi.
- qtham : là lưu lượng tổn thất do thấm.
- qxả : là lưu lượng nước xả thừa.
- V1,V2 : dung tích hồ tại đầu và cuối thời đoạn tính toán.
*Trình tự tính toán
Bước 1 : Sắp xếp lượng nước đến tháng theo trình tự năm thuỷ văn ứng với tần suất
P=85% theo trình tự năm thuỷ văn bắt đầu tháng mùa lũ là tháng VIII, kết thúc là
tháng VII năm sau.
Bước 2 : Tính tổng lượng nước đến và lượng nước yêu cầu hàng tháng
W=Q.∆t
Trong đó :
- Q: lưu lượng nước đến hoặc lưu lượng nước yêu cầu hàng tháng.
- ∆t: thời gian trong tháng tính bằng giây (s).
Bước 3 : Từ tổng lượng nước đến và tổng lượng nước yêu cầu hàng tháng tính toán
cân bằng nước xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa (chưa kể tổn thất).
WQ – Wq= ± ∆V .

∑ (∆V ) = Vh (dung tích hiệu dụng chưa kể tổn thất).
Bước 4: Tính toán tổn thất :
a.

Wtt= Wth+ Wbh.

Tổn thất do thấm : Wth=K .Vbq

Trong đó:
-

K: hệ số thấm của hồ phụ thuộc vào địa chất lòng hồ.Tra bảng 8-2: Tiêu chuẩn

thấm trong hồ chứa, trang 337 giáo trình thủy văn công trình với điều kiện địa chất
lòng hồ bình quân,chọn K=1%.
- Vbq: dung tích bình quân hồ trong tháng tính toán
 Vđthang − Vcthang
2


Vbq= 
b.


 + Vc


Tổn thất do bốc hơi : Wbh= ∆Z . Ftb

Trong đó :
- ∆Z : là lượng tổn thất bốc hơi hàng tháng.
- Ftb: là diện tích mặt hồ bình quân trong tháng tra từ quan hệ Z~V bq→Z, sau đó tra
quan hệ Z~F→Ftb

Trang 17

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Bước 5 : Tính tổng lượng nước đi trong tháng :
Wq=Wyc +Wtt
Bước 6 : Tính cân bằng nước khi đã kể tổn thất :
WQ –Wq= ± ∆V .

Bước 7: Xác định dung tích hiệu dụng : Vh = ∑ ( ∆V ) .

Bước 8 : Tính sai số giữa hai lần tính dung tích hiệu dụng( trường hợp đã kể tổn thất
và chưa kể tổn thất) theo công thức (9-25), trang 351 giáo trình thuỷ văn công trình:
n
V − V n −1h
∆V (%) = h
.100%
n
Vh
n

Trong đó: Vh và Vh

n −1

lần lượt là dung tích hiệu dụng của lần tính thứ n và lần tính thứ

n-1 trước đó.
Nếu ∆V (%) nhỏ hơn sai số cho phép (thường chọn bằng 5%), thì được coi sai số hai
n

lần tính không lớn và Vh là dung tích cần tìm.
Bước 9 : Xác định MNDBT suy ra từ quan hệ Z~V khi biết Vbt = Vh
a.Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa chưa kể tổn thất
Cách tính thể hiện trong bảng sau:
Tổng lượng

Tháng Số ngày
1

2

3

4

+

-

5

6

nước
7

Xả thừa nước
8




 Giải thích các cột trong bảng:
Cột 1: Thứ tự các tháng xếp theo năm thủy văn (bắt đầu từ tháng đầu tiên của
mùa lũ)
Cột 2: Số ngày trong tháng ứng với cột 1
Cột 3: Tổng lượng nước đến từng tháng ứng với P = 85%
Cột 4: Tổng lượng nước yêu cầu từng tháng ứng với P=85 %
Cột 5: Lượng nước thừa hàng tháng ∆ W+, tính theo công thức:
∆ Wi+ = WQ – Wq nếuWQ ≥ Wq
Cột 6:Lượng nước thiếu hàng tháng ∆ W-, tính theo công thức:
∆ Wi- = Wq – WQ nếu WQ ≤ Wq
Cột 7:Tổng lượng nước
Cột 8:Xả thừa nước
Bảng 2.2 : Kết quả tính dung tích hiệu dụng của hồ chưa kể tổn thất
Trang 18

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư
Tháng

Thiết kế hồ chứa

Ngày

ΔW+
W(đến)
(106m3)

VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
I
II
III
IV
V
Tổng

30
31
31
30
31
30
31
31
28
31
30
31

W(y/c)
(106m3)

24.261
43.283
60.210
50.5958
38.7832
19.9065
11.7635
11.8921
10.9734
9.9315
8.1492
11.6349

Vậy khi chưa kể tổn thất

ΔW-

9.763
0
1.515
21.515
49.754
21.515
0
9.572
31.663
22.556
22.556
12.891

W(tích)
(106m3)
14.498
43.284
58.695
29.081
10.971
1.609
11.764
2.32
20.609
12.625
10.744
1.256
45.234

W(xả)
(106m3)

14.498
45.234
45.234
45.234
34.263
32.654
44.418
45.234
24.625
12
1.256
0

12.548
45.234
29.081

1.504

=45,234.106m3

b. Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổn thất
hồ chứa
*Tính tổn thất hồ chứa thể hiện trong bảng sau
Bảng 2.3 Tính tổn thất của hồ chứa
Tháng

VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
I
II
III
IV
V

Trang 19

Vhồ

Vbq

F

Zbôc hoi

Wboc hoi

(106m3)

(106m3)

(106m2)

(m)

(106m3)

K

(106m3)

Tổng tổn
thất
(106m3)

14.498
45.234
45.234
45.234
34.263
32.654
44.418
45.234
24.625
12
1.256
0.0712

7.2846
29.866
45.234
45.234
39.7485
33.4585
38.536
44.826
34.9295
18.3125
6.628
0.6636

1.969876
5.039796
6.413682
6.413682
6.014234
5.42585
5.924787
6.385864
5.57295
3.530294
1.852379
0.33088

0.0484
0.0429
0.0457
0.034
0.0271
0.0252
0.0231
0.0256
0.0281
0.03
0.04
0.0455

0.095342
0.216207
0.293105
0.218065
0.162986
0.136731
0.136863
0.163478
0.1566
0.105909
0.074095
0.015055

1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%
1%

0.072846
0.29866
0.45234
0.45234
0.397485
0.334585
0.38536
0.44826
0.349295
0.183125
0.06628
0.006636

0.0728
0.2987
0.4523
0.4523
0.3975
0.3346
0.3854
0.4483
0.3493
0.1831
0.0663
0.0066

W thấm

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Tổng

3.4472

Trong đó :
- Cột 1 : Thứ tự các tháng sắp sếp theo năm thủy lợi
- Cột 2 : Dung tích hồ chứa bao gồm cả dung tích chết
- Cột 3 : Dung tích bình quân của hồ chứa
Vbq =

Vi −1 +Vi
2

- Cột 4 : Diện tích hồ ứng với dung tích hồ ( tra quan hệ V-F)
- Cột 5 : Lượng bốc hơi tương ứng với các tháng ở cột 1
- Cột 6 : Tổn thất bốc hơi tương ứng với các tháng ở cột 1
Wbh= Zi . F
-Cột 7 : Chỉ tiêu tổn thất thấm
Ta lấy K = 1%.
-Cột 8 : Tổn thất thấm tương ứng với các tháng ở cột 1
Wthấm= k.
-Cột 9 : Tổng tổn thất
Wtổng= Wbốc hơi +W thấm
*Xác định dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổng tổn thất của hồ
Bảng 2.4 : Dung tích hiệu dụng của hồ chứa có kể đến tổn thất của hồ
Tháng

VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
I
II
III
IV
V

Số ngày W(đến)
(106m3)
30 24.261
31 43.283
31
60.21
30 50.5958
38.783
31
2
19.906
30
5
11.763
31
5
11.892
31
1
10.973
28
4
31 9.9315
30 8.1492
11.634
31
9

Tổng

W(y/c)

Wq'

(106m3)

(106m3)

ΔW+

ΔW-

(103m3)
0.0712
14.4964
49.6535
49.6535
49.6535

9.763
0
1.515
21.515

9.83585
0.29866
1.96734
21.9673

14.4252
42.9843
58.2427
28.6285

49.754

50.1515

11.3683

38.2853

21.515

21.8496

1.94309

36.3422

0

0.38536

9.572

10.0203

31.663

32.0123

21.0389

28.6146

22.556
22.556

22.7391
22.6223

12.8076
14.4731

15.807
1.33394

12.891

12.8976

1.26274

0.0712

11.378
1
1.8718
4

Vxa
(106m3)

7.827
58.243
28.628

47.7203
49.6535

49.5823

Trang 20

Vtích

0.0712