Tải bản đầy đủ
Địa chất tuyến tràn và tuyến cống:

Địa chất tuyến tràn và tuyến cống:

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Bảng 1.
Đặc

TT

Nhiệt độ trung bình các tháng.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
14.4 16.0 19.2 23.0 26.2 27.2 27.4 27.0 25.8 23.0 19.3 15.8
30.8 33.2 34.4 37.8 38.8 39.4 37.8 37.4 36.6 34.1 33.6 30.7
-0.9 3.6 5.3 10.4 15.3 16.5 18.7 19.8 13.7
8.5 4.0 -1.0

trưng
TTB
Tmax
Tmin

1
2
3

Nhiệt độ trung bình nhiều năm của thị xã Bắc Kạn.

năm
22.0
39.4
-1.0

Qua bảng thống kê nhiệt độ trên ta thấy rằng: Khí tượng khu vực xây dựng
công trình có thể chia thành 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt:
- Mùa nóng bắt đầu từ tháng IV đến tháng X, nhiệt độ trung bình 22 oC, tháng nóng
nhất là tháng VI có nhiệt độ tới gần 40oC.
- Mùa lạnh bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau, nhiệt độ trung bình tháng lạnh
nhất là -1 oC vì vậy nhiệt độ có ảnh hưởng không tốt tới trồng trọt và chăn nuôi trong
khu vực.
b. Độ ẩm.
Bảng 2.

Độ ẩm không khí trung bình năm tại trạm thị xã Bắc Kạn.

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 11 12

Độẩm(%)

82

82

83 84 82 84 86 86 85 83 83 82

Năm
84

c. Bốc hơi
Bảng 3.

Lượng bốc hơi bình quân tháng, năm tại trạm thị xã Bắc Kạn.
1

Tháng

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm

57.9

73.53

∆Z
(mm)

55.8 54.4 58.1 60.5 78.4 66.5 61.3 55.8 61.1 65.7 59.8

d. Nắng.
Trong khu vực công trình mặt trời chiếu sáng quanh năm và phân bố không
đồng đều. Bình quân mỗi ngày có 4÷5 giờ nắng. Mùa đông cũng có 2 giờ/ngày, mùa
hè có tới 6 giờ/ ngày.
e. Mưa.

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Qua tài liêu quan trắc nhiều năm của trạm đo thị xã Bắc Kạn ta thấy khu vực
xây dựng công trình có 2 mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến tháng
IX, mùa khô bắt đầu từ tháng X đến tháng IV năm sau. Lượng mưa mùa mưa chiếm
70÷80 % lượng mưa cả năm.
Bảng 1.4. Kết quả quan trắc lượng mưa trung bình tháng trạm thị xã Bắc Kạn
Tháng
X
(mm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm

22.2

31.5

50.8

110.0

173.7

261.9

282.8

291.1

161.9

83.4

44.6

18.6

1532.0

Lượng mưa trung bình năm ở Bắc Kạn thuộc vùng mưa nhỏ, phân bố không
đồng đều. Chính vì vậy nó ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và phát triển kinh tế của
tỉnh, đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra hạn hán, lũ lụt kéo dài.
- Lượng mưa bình quân năm: Xo = 1532.0 mm.
- Lượng mưa năm ứng với tần suất 85%: X85% = 1342.08 mm.
f. Gió.
Vận tốc gió theo hướng chủ yếu tại tuyến đập ứng với các tần suất thiết kế
được thể hiện trong bảng.
Bảng 1.5. Vận tốc gió ứng với các tần suất thiết kế
p%

2

3

5

25

50

V (m/s)

32

30

29

23

16

g. Thuỷ văn.
Dòng chảy năm.
- Dòng chảy bình quân năm: Qo=0.127 m3/s
Bảng 1.6. Phân phối lượng nước với tần suất
Tháng
W
(106m3)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

0.024 0.036 0.051 0.083 0.132 0.881 0.654 0.512 0.467 0.282 0.057

12
0.043

h. Đường quá trình lũ.
Đường quá trình lũ đến tuyến đập ứng với các tần suất thiết kế được thể hiện
trong bảng 1.7
Bảng 1.7. Đường quá trình lũ đến tuyến đập
Trang 5

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

TT

Thời gian

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Lưu lượng đến
P = 0.2%
p = 1%
0
0
14.32
27.48
40.63
53.82
47.24
40.66
34.08
27.5
20.93
14.35
7.77
0
0

11.69
22.19
32.69
43.19
37.94
32.69
27.44
22.19
16.94
11.69
6.44

i. Đường đặc tính lòng hồ.
Bảng 1.8. Đường đặc tính quan hệ lòng hồ Bắc Quang.
Z(m)
(1)
501
503
505
507
509
511
513
515

F(104m2)
(2)
0
0.1290
1.0105
1.9780
3.0100
3.6550
5.2675
6.2565

V(105m3)
(3)
0
0.009
0.109
0.402
0.896
1.563
2.451
3.601

Z(m)
(4)
517
519
521
523
525
527
529
531

F(104m2)
(5)
7.3100
8.8150
11.1800
13.2440
14.8990
16.8770
18.7910
20.7260

Hình 1.1. Biểu đồ quan hệ: Z~V

Trang 6

V(105m3)
(6)
4.956
7.488
9.486
11.930
14.740
17.938
21.478
25.428

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa
Hình 1.2. Biểu đồ quan hệ: Z~F

1.6. Vật liệu xây dựng:
Vật liệu xây dựng thiên nhiên sử dụng cho công trình bao gồm: cát, đá các loại,
đất đắp… vì vậy cần nghiên cứu khảo sát các loại vật liệu tại chỗ, nếu không có thể
phải mua tại các mỏ vật liệu gần nhất nhằm giảm giá thành xây dựng. Nhu cầu vật liệu
xây dựng thiên nhiên chủ yếu cho công trình bao gồm:
- Đất đắp các loại.
- Đá các loại.
- Cát xây dựng.
a. Bãi vật liệu đất đắp đập:
- Yêu cầu: Đảm bảo trữ lượng, đạt yêu cầu chất lượng, gần đập và đền bù giải
toả dễ dàng.
- Nguồn gốc đất đắp: Lớp phủ bởi rời đệ tứ (edQ) á sét bột pha cát lẫn dăm sạn
màu nâu đỏ dày 5.0m tương ứng với chiều sâu khai thác (5-5.5)m.
- Chất lượng: Đạt yêu cầu (xem phụ lục kết quả phân tích mẫu đất đắp)
- Khối lượng đất bóc bỏ thuộc lớp thổ nhưỡng (dQIV)
120.000m2 x 0.5 m (sâu) = 60.000m3
- Khối lượng đất đắp (edQI-III)
120.000m2 x 5.0m (sâu) = 600.000m3
Đá xây dựng các loại
Đá xây dựng có thể khai thác tại mỏ cách công trình khoảng 12km
Trang 7

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

Thiết kế hồ chứa

Cát xây dựng các loại
- Yêu cầu: Đủ trữ lượng, chất lượng và gần công trình
- Vị trí có hai mỏ gồm: Mỏ một ở đáy suối nhánh bờ trái tại vị trí ngã ba chảy
vào suối lớn từ cao trình 548 - 560m thuộc lớp 2a1/aQII - III , bồi tích cát lòng sông cổ
thêm bậc II dày 5 - 6m, mỏ hai ở bờ phải cùng thuộc lớp cát bồi tích lòng sông cổ
thềm bậc II 2a1/aQII - III dày 2.0m. Chất lượng cát hai mỏ là rất tốt chủ yếu là cát
thạch anh hạt mịn đến trung, hai mỏ đều có điều kiện khai thác thuận lợi và trữ lượng
thì vô cùng lớn đặc biệt là mỏ một và có thể khai thác bằng máy hút cát.

Trang 8