Tải bản đầy đủ
Bảng 3.4 Danh mục máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng

Bảng 3.4 Danh mục máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng

Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

8

Xe bơm bê tông

Chiếc

2

9

Xe Rùa

Chiếc

10

10

Máy trộn bê tông

Chiếc

4

11

Máy uốn sắt, máy cắt sắt

Cái

4

12

Máy khoan

Cái

10

13

Máy khoan cọc nhồi

Cái

0

14

Máy hàn

Cái

10

15

Máy cưa

Cái

10

16

Máy bào

Cái

0

17

Máy mài

Cái

20

18

Máy phun sơn

Cái

6

19

Dụng cụ sơn (con lăn, chổi,… )

Cái

100

20

Dụng cụ xây (bay, bàn chà,… )

Cái

30

21

Dụng cụ gia công cơ khí (búa, cưa, đục, dũa, cờ lê,
mỏ lết, tua vít, ê tô, kìm, thước, … )

Cái

100

22

Thiết bị điện (phích cắm điện, tủ điện, cầu chì, … )

Cái

100

23

Thiết bị nước (máy bơm nước, đồng hồ nước, … )

Cái

6

24

Ống nước các loại

m

500

25

Dây điện các loại

m

2000

26

Giàn giáo

Bộ

35000

27

Ống nhựa uPVC

m

2000

28

Cửa các loại (sắt, nhôm, kính)

Cái

400

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

33

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

29

Các loại chốt, khóa

Cái

2000

30

Dụng cụ nhà vệ sinh (bồn rửa tay, bồn cầu, vòi
tắm,..)

Bộ

40

31

Gạch, đá

m2

12.357

32

Bê tông

m3

13.000

33

Cốt thép

Tấn

1.490

34

Tấm lợp tôn

m2

1.199

35

Kết cấu khung thép, xà gồ

Tấn

50

36

Vôi xây dựng

Tấn

-

37

Sơn nước

lít

-

38

Sắt

Tấn

800

39

Tấm lợp amiăng

Tấm

-

40

Tấm lợp kim loại

Tấm

500

41

Cọc bê tông cốt thép (dùng để ép cọc)

cây

470

(Nguồn: Công ty TNHH Toyo Việt Nam , 2014 )
3.2.6 Nhu cầu sử dụng điện nước.
Công trình sử dụng nguồn cung cấp từ hạ tầng có sẵn của KCN VSIP II.Việc
cung cấp điện nước khá thuận tiện, phục vụ đầy đủ cho quá trình thi công. Đường
cung cấp nước vào được sử dụng là uPVC. Việc sử dụng nước phục vụ cho các quá
trình trộn vữa, rửa thiết bị máy móc, sinh hoạt của người lao động tại công trường.
3.2.7 Nhu cầu sử dụng lao động.
Tổng nhân lực hiện hữu trên công trường dao động ở mức 310 người bao gồm
cả công nhân được thuê của công ty Gia Thùy và nhân viên điều hành của Toyo trực
túc tại văn phòng. Thời gian làm việc được chia làm 2 ca/ngày, mỗi ca 4h. Khối văn

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

34

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

phòng làm việc theo giờ hành chính. Thời gian làm việc từ lúc 8h-5h, nghỉ trưa 1h,
kết thúc sau 5 giờ.
3.3.

HIỆN

TRẠNG

MÔI

TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
3.3.1.

Môi trường không khí, tiếng ồn và độ rung,

nhiệt.
Môi trường không khí
 Hiện trạng
-

Bụi phát sinh chủ yếu từ:

 Do thi công làm nền, vận chuyển đất đá, bốc dỡ vật liệu, nghiền đá, nhào
trộn bêtông, cắt gạch đá, gỗ.
 Do vận chuyển vật liệu rời: cát, đất
 Do cháy sinh ra bụi đặc biệt bụi gỗ có thể gây nổ nguy hiểm.
-

Khí thải phát sinh chủ yếu từ:
 Quá trình vận chuyển, phân phối nguyên vật liệu xây dựng vào vào công
trường bằng các phương tiện vận tải (xe tải, xe ô tô, xe ben,…) phát sinh
nhiều bụi và khí thải như: CO, CO2, SO2, NOx, CxHy…
 Quá trình đốt chạy máy trộn vữa xây
 Quá trình đốt dầu DO để chạy máy phát điện. Tuy nhiên, lượng phát sinh
không đáng kể do máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện.

-

Hơi dung môi phát sinh chủ yếu từ:
 Sơn tường,
 Lắp đặt thiết bị,..
 Biện pháp quản lý

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

35

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

-

Khu vực chứa hóa chất, nguyên liệu tạm thời được xây dựng thông
thoáng, trang bị các quạt gió tránh hiện tượng tích tụ mùi hôi trong nhà

-

xưởng.
Khu vực chứa hóa chất, nguyên liệu tạm thời phải được che chắn bằng

-

các tấm bạt lớn nhằm trách bụi phát tán vào không khí.
Trang bị các phương tiện ATLĐ trong từng môi trường làm việc.

Tiếng ồn và độ rung
 Hiện trạng
- Phát sinh chủ yếu từ các thiết bị đầm nền, máy đóng cọc, máy uốn sắt,
… các xe tải hạng nặng vận chuyển vật liệu xây dựng ra vào công
trường.
- Các hoạt động lắp đặt thiết bị, máy móc và vận hành.
 Biện pháp xử lý:
- Phân lập các khu vực gây ồn cao.
- Công nhân được trang bị BHLĐ.
- Máy móc được bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo điều kiện kỹ thuật làm việc
của máy móc thiết bị. Thường xuyên kiểm tra độ mòn chi tiết của máy
móc thiết bị và cho dầu bôi trơn.
Nhiệt
 Hiện trạng
- Quá trình hàn kim loại làm nhiệt tỏa ra xung quanh khu vực kho chứa
-

nguyên liệu.
Các máy móc trên công trường lúc hoạt động cũng tỏa ra nhiệt gây ảnh

hưởng đến hoạt động của công nhân.
 Biện pháp quản lý
- Khu vực chứa hóa chất, nguyên liệu tạm thời được xây dựng thông
-

thoáng.
Bố trí các quạt gió công nghiệp, tại các công đoạn phát sinh nhiệt độ cao
nhằm giảm nhiệt độ và tạo điều kiện thông thoáng cho công nhân làm

-

việc.
Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các máy móc trên công trường.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

36

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

3.3.2.

Chất thải rắn

 Hiện trạng
- Do hoạt động ăn uống và sinh hoạt của công nhân tham gia xây dựng,
-

lắp đặt thiết bị tại vị trí dự án.
Thành phần chủ yếu là bao bì đựng thức ăn, chai lọ đựng đồ uống, thức

-

ăn dư thừa,...
Ước tính CTR phát sinh khoảng 0,5kg/người/ngày x100 người =

50kg/ngày.
 Biện pháp quản lý:
- CTR sinh hoạt phát sinh sẽ được thu gom vào các thùng rác trong khu
vực dự án. Tại khu vực dự án trong giai đoạn thi công xây dựng sẽ trang
-

bị từ 1 - 2 thùng rác loại 50 – 6- lít.
Ký hợp đồng với Công ty TNHH Quản lý tài sản Vsip II để thu gom.
Hằng tuần vào lúc 7h sáng thứ 2, sẽ có bộ phận chức năng thu gom đến
để thu gom. Nếu CTR sinh hoạt nhiều bất thường thì liên hệ bộ phận thu
gom rác đến để thu gom.
3.3.3.

Chất thải nguy hại

 Hiện trạng
Chất thải nguy hại của Công ty bao gồm: bóng đèn neon hỏng, hộp mực in, giẻ
lao dính dầu, pin, ắc quy thải,...
 Biện pháp quản lý
- Bố trí 1 thùng chứa dầu mỡ thải loại 50 lít để lưu trữ tạm thời dầu
-

mỡ thải có thể phát sinh trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị.
Trang bị thêm 1 thùng chứa CTNH để lưu trữ tạm thời bóng đèn

-

huỳnh quang bị hư hỏng và giẻ lau dính dầu mỡ.
Ký hợp đồng với đơn vị ngoài để để thu gom và xử lí CTNH.
3.3.4.

Nước thải

Nước thải sinh hoạt
 Hiện trạng

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

37

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân tại công
trường. Với số lượng người khoảng 310 thì lượng nước thải phát sinh khoảng 12
m3/ngàyđêm.
 Biện pháp quản lý
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại.
- Thông tin sơ lược về bể tự hoại đang áp dụng:
+ Lắng và phân hủy cặn lắng.
+ Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 – 12 tháng, dưới ảnh hưởng của vi sinh
vật kị khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và
một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan.
-

Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại sẽ được đưa đến hệ thống xử

-

lý nước thải của khu công nghiệp VSIP II-A.
Khi hầm tự hoại đầy, thuê đơn vị có chức năng và khả năng để hút phân
và mang đi xử lý theo quy định.

Nước thải xây dựng
 Hiện trạng
- Do đặc thù là ngành xây dựng nên lượng nước thải sinh ra cũng rất ít, cộng với
thời gian hiện nay đang là mùa mưa nên lượng nước thải sinh ra hầu như không
-

đáng kể.
Phát sinh từ quá trình vệ sinh các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng, vệ
sinh dụng cụ, thiết bị và máy móc xây dựng. Loại nước thải này có đặc điểm là

chứa nhiều đất, cát và dầu mỡ.
 Biện pháp quản lý:
- Vì lượng nước thải xây dựng sinh ra không nhiều nên công trường chưa có giải
pháp xử lý.
Nước mưa chảy tràn
 Hiện trạng
- Hiện đang trong mùa khô nên nước mưa chảy tràn cũng rất ít.
- Chủ yếu phát sinh khi mùa mưa đến.
- Do diện tích công trường tương đối lớn nên lượng nước mưa chảy tràn
cũng lớn.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

38

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

-

Kết quả tính toán lưu lượng nước mưa chảy tràn tối đa trên toàn bộ diện

tích xây dựng vào khoảng 1,41 m3/s.
 Biện pháp quản lý
- Quản lý nguyên vật liệu xây dựng, chất thải phát sinh tại công trường xây
dựng, nhằm hạn chế tình trạng rơi vãi xuống đường thoát nước gây tắc ngẽn
dòng chảy và gây ô nhiễm môi trường.
3.4. CÔNG TÁC VỆ SINH LAO
ĐỘNG – BẢO HỘ LAO ĐỘNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
3.4.1.

Tổ chức công tác vệ sinh lao động – bảo hộ lao

động
Trong các ngành kỹ thuật đặc biệt là trong ngành xây dựng vấn đề an toàn lao
động trong lúc thi công, sản xuất luôn là vấn đề quan trọng được đặt lên hàng đầu.
Chỉ có một hoạch định an toàn lao động cụ thể, có hiệu quả cao mới giúp cho người
lao động có một tâm lý vững vàng hoàn thành nhiệm vụ được giao, tạo ra sản phẩm
có chất lượng tốt. Công ty đã bố trí và phân chia vai trò trách nhiệm các cá nhân cụ
thể nhằm bảo đảm yếu tố an toàn.
Nhiệm vụ của chỉ huy trưởng công trình
– Thành lập tổ an toàn lao động, phân giao trách nhiệm cho thành viên trong tổ.
– Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật cũng như các quy phạm mà Nhà nước
ban hành, chỉ thị của công ty.
– Tổ chức cho người lao động trên công trường được ký hợp đồng lao động, huấn
luyện an toàn lao động, kiểm tra sức khoẻ, tổ chức bộ phận y tế cấp cứu, bộ phận
phòng cháy chửa cháy ở công trường.
– Lập sổ theo dõi, ghi chép nhật ký công trình.
– Hướng dẫn kiểm tra nhắc nhở thực hiện công tác an toàn lao động trên công trường
qua các cuộc họp giao ban.
– Khen thưởng những cá nhân tập thể làm tốt công tác an toàn lao động, đồng thời xử
lý kỷ luật những trường hợp vi phạm.
– Tiếp thu ý kiến cấp dưới và tìm hướng giải quyết thích hợp.
Nhiệm vụ của nhóm giám sát an toàn lao động

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

39

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007








Chịu trách nhiệm chính về an toàn trong khu vực được phân công giám sát.
Có quyền đình chỉ công việc khi có sự mất an toàn trong khu vực giám sát.
Tuyên truyền, phổ biến các quy tắc an toàn cho công nhân thực hiện.
Kiểm tra đôn đốc hướng dẫn an toàn khi thi công các bộ phận.
Đề ra các biện pháp an toàn cụ thể trên công trường.
Phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm về an toàn của công nhân, báo lên chỉ

huy trưởng công trình để có hình thức kỉ luật cụ thể.
– Nhắc nhở công nhân trang bị bảo hộ lao động khi làm việc.
Nhiệm vụ và trách nhiệm của người lao động
– Nhận thức đúng đắn công tác bảo hộ lao động để bảo vệ lợi ích cho gia đình, cá nhân
và xã hội.
– Cẩn thận lường trước những nguy hiểm trong công việc mình đang làm.
– Tuân theo sự phân công của người có trách nhiệm trên công trường.
– Làm tốt công việc của mình, không làm bừa, làm ẩu, không làm những công việc mà
mình không có chuyên môn.
– Đoàn kết cùng mọi người làm tốt công việc.
– Có quyền từ chối khi điều kiện làm việc không đảm bảo an toàn.
– Góp ý ngăn cản những trường hợp vi phạm quy tắc an toàn lao động.
3.4.2.

Phòng chống cháy nổ

Tại công trường việc thực hiện PCCC chưa thật sự tốt, có thể tiềm ẩn nguy cơ
cháy nổ bất lúc nào. Mặc dù tại đây đã có trang bị các bình chữa, còn bố trí một số
biển báo phòng cháy, chữa cháy cần thiết cho công tác PCCC. Một số biển báo tiêu
lệnh chữa cháy được đặt tại khu vực nhà , kho nguyên nhiên liệu, trụ sở chỉ huy công
trình, khu gia công sắt thép,…
Tuy nhiên, phần lớn các bình chữa cháy chưa được bảo quản kỹ, vị trí để các bình
thiết bị vẫn còn lộn xộn, khó thấy, và không còn khả năng chống cháy. Mặc khác
công trường chưa có sơ đồ thoát hiểm khi có sự cố cháy nổ, việc hút thuốc lá trong
công trường xây dựng sai quy định vẫn thường xảy ra.
3.4.3.

Thực hiện an toàn sức khoẻ nghề nghiệp

Công ty TNHH Toyo Việt Nam hiện có bộ phận chuyên về vấn đề đảm bảo toàn
lao động cho các dự án. Tại công trường được bố trí hai nhân viên nhằm theo dõi và

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

40

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

kiểm soát tình hình mất an toàn tại đây. Công ty đã có các hành động để đảm bảo an
toàn lao động trong công trường xây dựng như :
– Đóng các bảng thông tin về các loại PPE cho công nhân hiểu rõ, ghi nhớ thường
xuyên.
– Hàng tuần có buổi nói chuyện về an toàn với công nhân.
– Kết hợp với nhà thầu phụ ban hành các quy định, nội quy an toàn.
– Tiến hành cấp phát Bảo hộ lao động (BHLĐ) cho toàn bộ công nhân.
– Có phòng sơ cứu (Fist Aid Measure Room) để thực hiện cấp cứu các tai nạn hay sự
cố xảy ra đối với người lao động để bảo đảm chế độ chăm sóc sức khỏe cho công,
nhân viên tốt hơn nâng cao năng suất làm việc.Tránh thiệt hại thời gian và năng suất
do mất thời gian lao động do chữa trị.
3.4.4.

Đánh giá kết quả thực hiện Tổ chức công tác vệ

sinh lao động - Bảo hộ lao động - Phòng cháy chữa cháy
Mặc dù Công ty TNHH Toyo-Việt Nam đã quan tâm đến vệ sinh lao động - Bảo
hộ lao động - Phòng cháy chữa cháy nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều
các tồn đọng như:
-

Việc kiểm soát điều hành còn nhiều thiết sót từ bộ phận quản lý, nhận thức

của công nhân chưa sâu sắc và chú tâm đến vấn đề an toàn.
- Bộ phận giám sát làm việc chưa thật sự hiệu quả, khi tiến hành tổng kiểm tra
thì phát hiện các lỗi như trên.
- Thiếu và dùng sai quy cách các dụng cụ BHLĐ trong khi làm việc, đặc biệt là
làm việc trên cao đối diện với rất nhiều mối nguy hiểm.
- Cách sắp xếp máy móc và nguyên vật liệu trong công trường xây dựng vẫn
còn nhiều vấn đề như: để lộn xộn, không theo quy cách, không có biển cảnh báo,...
dễ dẫn đến tai nạn và ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của công nhân hơn nữa
công tác vệ sinh trong công trường xây dựng cũng gặp khó khăn.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

41

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

-

Công tác vệ sinh nhà công trường xây dựng, vấn đề tuân thủ an toàn lao động

chưa được văn bản hoá mà chỉ theo sự sắp xếp và hướng dẫn tạm thời của Quản đốc
công trường xây dựng.
- Không có bảng chỉ dẫn và sơ đồ thoát hiểm khi có sự cố, không có chuông
báo cháy để công nhân có thể nhận biết và khắc phục sớm đồng thời hạn chế cháy lan
sang các khu vực khác và có thể ảnh hưởng đến tính mạng của công nhân.
- Vấn đề cháy nổ do chập điện cũng là mối quan tâm lớn vì sử dụng hệ thống
máy công suất lớn, động lực cao.
Từ những tồn đọng trên nên việc đánh giá lại hệ thống OH&S tại công trường là
việc hết sức cần thiết, mang ý nghĩa thiết thực để công tác VSLĐ – BHLĐ – PCCC
mang lại hiệu quả, đảm bảo sự cố được kiểm soát, hạn chế mức nguy hiểm đối với
con người.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

42

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

Chương 4

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ NGHIÊN CỨU
CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AT&SKNN THEO TIÊU
CHUẨN OHSAS 18001-2007
4.1.

PHẠM

VI

CỦA

HỆ

THỐNG VÀ THÀNH LẬP BAN OH&S
4.1.1.

Phạm vi của hệ thống OH&S

Hệ thống OH&S áp dụng cho tất cả các bộ phận trong và liên quan đến Công ty
bao gồm công trường xây dựng, kho, khu vực văn phòng, phòng bảo vệ, toàn thể
công nhân viên, nhà thầu, khách hàng, khách tham quan.
Hệ thống OH&S chỉ quản lý các vấn đề An toàn và sức khoẻ nghề nghiệp, không
bao gồm các khía cạnh môi trường, chất lượng sản phẩm, thiệt hại về tài sản và các
chương trình phúc lợi xã hội, bảo hiểm của nhân viên.
4.1.2.

Thành lập Ban OH&S.

Thành lập Ban OH&S có vai trò chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phối hợp thực
hiện, kiểm tra và giám sát việc vận hành hệ thống quản lý OH&S, đồng thời tìm ra
những sai lầm thiếu sót trong quá trình xây dựng và vận hành hệ thống để cải tiến
liên tục hệ thống quản lý OH&S ngày càng hoàn thiện hơn. Cơ cấu tổ chức Ban
OH&S của . được đề xuất như sau:

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

43

SVTH: Hồng Hải Vinh