Tải bản đầy đủ
TÊN CỦA THỦ TỤC

TÊN CỦA THỦ TỤC

Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

Cách đánh tài liệu của mã hiệu:
− Tài liệu cấp 1(cấp cao nhất):Đối với sổ tay là Level 1 có tên là QHSE Manual (Sổ
tay QHSE) không có mã
Đối với các tài liệu cấp 2, 3 các chữ cái bắt đầu từ QP, cụ thể như sau:
− Các tài liệu cấp 2: QP-XXX
Trong đó:

QP: Là kí hiệu cố định cho biết đây là tài liệu cấp 2 dùng chung

cho tất cả bộ phận quy định các điều khoản triển khai từ Sổ tay QHSE.
XXX: Ghi bằng 3 chữ số
Vd: QP-900: Document control (Kiểm soát tài liệu,gồm có các hướng dẫn, biễu
mẫu quy định chung cho cả tài liệu chất liệu chất lượng lẫn an toàn)
Qp-700 : Internal Audit (Đánh giá nội bộ, hướng dẫn, biễu mẫu cụ thể chung cho
cả chất lượng lẫn an toàn)
− Các tài liệu cấp 3: QPP- HSE – YYY
Trong đó:

QPP: Là kí hiệu cố định cho biết đây là các thủ tục bộ phận HSE

trực thuộc bên dự án (Chữ P là viết tắt cho Procedure)
HSE: Là kí hiệu cố định cho biết đây là tài liệu bộ phận HSE
YYY: Số hiệu của thủ tục
Vd: QPP-HSE-012 : Power actuated hantool procedure (Thủ tục điều khiển công
cụ điện cầm tay, nó bao hàm các biểu mẫu kèm theo)
− Các biểu mẫu: FR-HSE-XXX-YYY
Trong đó:

FR: Viết tắt của FORM (Biểu mẫu)
HSE: Là kí hiệu cố định cho biết đây là tài liệu bộ phận HSE
ZZ: Số hiệu của biểu mẫu
YYY:là số thứ tự biểu mẫu của thủ tục XXX
VD: FR-HSE-019-01 Job Safety Analysis (JSA) Form (Biểu mẫu Phân tích an
toàn công việc (JSA)) của bộ phận HSE.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

56

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

Bảng 4.9.2..5.1:Trách nhiệm biên soạn, kiểm tra,
ban hành tài liệu
Tên tài liệu

Biên soạn

Kiểm tra

Phê duyệt

Sổ tay an toàn

Bộ phận HSE

Đại diện QHSE

Ban GĐ

Thủ tục

Bộ phận HSE

Đại diện QHSE

Đại diện QHSE

Hướng dẫn công việc

Bộ phận HSE

Đại diện QHSE

Đại diện QHSE

Biểu mẫu

Được thực hiện theo các thủ tục/hướng dẫn liên quan

Danh mục tài liệu nội bộ hiện hành và danh mục tài liệu bên ngoài hiện hành có
thông tin chỉ rõ tài liệu được kiểm soát và tình trạng sửa chữa của nó.
Nội dung của mọi sự sửa đổi đều được theo dõi và có dấu hiệu để dễ nhận biết.
Các tài liệu hiện hành chưa có sẵn tại nơi mà công việc có ảnh hưởng đến hoạt
động của hệ thống quản lý OH&S.
Tất cả tài liệu bên ngoài được nhận dạng và được kiểm soát việc phân phối.
Mọi tài liệu lỗi thời đều có nhận dạng nhằm ngăn ngừa việc sử dụng sai.
Tuy nhiên thực tế quá trình kiểm tra cho thấy:
 Tài liệu lỗi thời vẫn để chung tài liệu hiện hành và chưa đóng dấu OBSOLETE
–lỗi thời, ORIGINAL -tài liệu gốc, FOR REFERENCE -chỉ tham khảo,
MASTER COPY-copy có kiểm soát,..
 Trong tài liệu việc viết sai chính tả (tiếng Anh) xảy ra ở hầu hết mọi tài liệu từ
sổ tay đến các biểu mẫu.
 Một số tài liệu viết sai tiêu đề và nội dung như: QPP-HSE-07 Hot work
procedure (Thủ tục với các công việc phát sinh nhiệt) nhưng lại trình bày nội
dung của QPP-HSE-08 Pressure test procedure ( Thủ tục kiểm tra áp lực). Đây
là lỗi lớn vì xảy ra ở phần nội dung.
 Đặc biệt việc phân biệt giữa “và” và “hoặc” không rõ ràng. Một số chỗ ghi là
and/or. Đây là không hợp lý vì nghĩa 2 từ hoàn toàn khác, yêu cầu tuân thủ
mang tính trái ngược.Vì vậy cần chỉnh sửa lại hệ thống tài liệu.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

57

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

4.9.3.

Yêu cầu cải tiến khắc phục

Hệ thống tài liệu của công ty đã trình bài khoa học, thiết lập mã nhận diện tài
liệu rất logic tuy nhiên để có thể làm tốt hơn nữa công tác quản lý tài liệu thì công ty
cần cải tiến cho hợp lí hơn. Cụ thể là:
 Nghiên cứu cải tiến cho ra đời bộ tài liệu Tiếng Việt ở các cấp độ bởi vì tài liệu
viết bằng Tiếng Anh gây một số khó khăn trong công tác triển khai, thực thi.
 Về tính sẵn sàng, sẵn có nơi sử dụng thì cần phải tiến hành rà soát lại, khi phân
phát, lưu giữa cần chú ý kĩ hơn để bảo đảm khi cần thì luôn luôn tìm được.
4.10. KIỂM SOÁT TÀI LIỆU
4.10.1.

Mục đích

Nhằm mục đích quản lý tất cả các loại tài liệu sử dụng trong Công ty một cách có
hệ thống và hiệu quả nhất.
4.10.2.

Tình hình áp dụng

Công ty đã xây dựng thủ tục QP-900 Document Control ( Kiểm soát tài liệu) để
kiểm soát tài liệu, hồ sơ dùng chung cho bộ phận QA/QC và HSE.
Công ty đã quy định về kiểm soát tài liệu như sau:
− Phê chuẩn tài liệu về sự đầy đủ trước khi phát hành.
− Xem xét và cập nhật nếu cần thiết và phê chuẩn lại tài liệu.
− Đảm bảo rằng các sự thay đổi của tài liệu phải được nhận biết.
− Đảm bảo rằng các phiên bản liên quan của tài liệu được áp dụng phải sẵn có
tại nơi cần sử dụng.
− Đảm bảo rằng các tài liệu dễ hiểu và dễ nhận biết.
− Đảm bảo rằng các tài liệu gốc bên ngoài của tổ chức cần thiết cho việc hoạch
định và vận hành của hệ thống quản lý OH&S được xác định và kiểm soát được sự
phân phối chúng.
− Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và cung cấp cách nhận
dạng tài liệu thích hợp nếu chúng được giữ lại cho các mục đích khác.
Các tài liệu thuộc hệ thống quản lý tích hợp đều được kiểm soát từ nhu cầu soạn
thảo, sửa đổi, xem xét phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền, phân phối với số lượng
thích hợp cho các bộ phận, phòng ban đảm bảo tính sẵn có. Tuy nhiên việc kiểm soát
tài liệu tại nơi lưu trữ cũng như sử dụng lại có nhiều thiếu soát. Các tài liệu phần lớn

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

58

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

được viết tiếng Anh nên trong quá trình soạn thảo xảy ra mâu thuẫn về mặt nghĩa,
cũng như dùng từ chưa đúng và thường xuyên trình bày sai chính tả..
Một số tài liệu của công ty bị lỗi thời nhưng vẫn đang được sử dụng và chưa có
ban hành mới. Việc theo dõi hiệu lực của tài liệu chưa được quan tâm.
Việc sàng lọc các tài liệu cần lưu trữ, hủy bỏ, sắp xếp không được quan tâm gây
khó khăn trong việc tìm kiếm.
4.10.3.

Yêu cầu cải tiến khắc phục

 Rà soát các tài liệu lỗi thời, sắp lỗi thời để nhắc nhở các đơn vị ban hành tài liệu mới.
 Tiến hành chỉnh sửa tài liệu mặt ngôn ngữ trình bày để bảm đảm luôn hiểu đúng
nghĩa của từ ngữ.Việc ra soát hiệu lực các tài liệu phải được theo dõi hàng tuần.
 Loại bỏ những hồ sơ tài liệu không cần thiết.
4.11. KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH
4.11.1.

Mục đích

Kiểm soát và đảm bảo rằng các biện pháp ngăn ngừa nhằm loại bỏ các mối nguy
được thực hiện.
4.11.2.

Tình hình áp dụng

Công ty đã thiết lập rất nhiều thủ tục để quản lý các hoạt động nhằm bảo đảm
điều kiện làm việc an toàn. Tất cả các hướng dẫn này đề được gọi là thủ tục hay quy
trình( procedure) mà không gọi là HDCV. Một số thủ tục đã được soạn thảo như:
+ Thủ tục đi vào không gian hạn chế
+ Thủ tục giàn giáo
+ Thủ tục bức xạ
+ Thủ tục đào bới
+ Thủ tục công việc phát sinh nhiệt
+ Thủ tục kiểm tra áp lực
+ Thủ tục xi lanh khí nén
+ Thủ tục vận hành máy nâng & cần cẩu
+ Thủ tục vệ sinh
+ Thủ tục điều khiển công cụ điện cầm tay
+ ……….
Các tài liệu liên quan kiểm soát điều hành được công ty soạn thảo khá đầy đủ,
nhưng nội dung trong một số tài liệu cần được chỉnh sửa và cập nhật.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

59

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

Hàng tuần ban quản lý đảm nhận trách nhiệm an toàn tại công trường sẽ tiến
hành đi khảo sát kiểm tra và ghi nhận các lỗi, trường hợp vi phạm an toàn lao động
vào biên bản Summary Daily Inspection Report (Báo cáo tóm tắt kiểm tra hàng
ngày). Qua đó thấy được xu hướng và lỗi vi phạm phổ biến để tiến hành các biện
pháp kiểm soát.
Các nhà thầu phụ và khách tham quan: Việc quản lý các nhà thầu và khách tham
quan đã được công ty thực hiện, việc kiểm soát số lượng người được thực hiện tốt.
Được quản lý bằng việc cấp thẻ, mỗi cá nhân với chức năng khác nhau đều có thẻ
khác nhau (như thẻ khách, thẻ nhân viên TVC, thẻ của đội vệ sinh). Tại cổng bảo vệ
duy trì việc kiểm tra ai có thẻ mới được vào khu vực làm việc. Nếu nhà thầu phụ thực
hiện sai quy định cho người lạ vào sẽ bị phạt hành chính.
Nhà thầu thi công công trình có rất nhiều trách nhiệm tất cả đều được quy định
rõ trong hợp đồng hai bên.
Cụ thể nhà thầu phụ sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm quản lí nguồn nhân lực của
mình. Căn cứ theo Bộ luật Lao động, nhà thầu phụ sẽ phải chịu trách nhiệm chính
trong sự việc xảy ra tai nạn lao động. Không may là một công nhân nhà thầu phụ bị
tai nạn và chết khi đang thi công. (Nhà thầu phụ này là một nhà thầu cung ứng nhân
lực, mọi công nhân đều ký hợp đồng với nhà thầu cung ứng nhân lực này và chịu sự
quản lý của nhà thầu nhân lực này).
Trong hợp đồng thầu phụ có ghi rõ, nếu xẩy ra bất kỳ tai nạn hay mất mát tài sản
nào thì nhà thầu phụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm.
Tuy nhiên trong quá trình thi công thực tế vẫn xảy ra tình trạng mất kiểm soát,
phát sinh các mối nguy hiểm như:
 Công nhân không biết sử dụng dây đeo an toàn.
 Các vật dụng còn để vương vãi, không đúng quy định, một số vật dụng còn
để trên cao, rất dễ rơi, rớt gây tai nạn cho chính người công nhân hay nhân
viên trong công trường.
 Một số các thiết bị chưa có tem kiểm định thiết bị theo yêu cầu của tiêu
chuẩn.
 Các biên bản kiểm tra thiết bị chưa ghi nhận ngày kiểm định để làm cơ sở
cho ngày kiểm định tiếp theo.
 Cần cẩu nâng của nhà thầu phụ tiến hành làm việc khi chưa được phép,
chưa đào tạo an toàn.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

60

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

 Các công nhân của nhà thầu thường xuyên không tuân thủ việc trang bị
BHLĐ, sử dụng không đúng các phương tiện BHLĐ như: không đeo khẩu
trang trong lúc làm các công việc phát sinh bụi bặm, mang giày thường đạp
gót, không mang nút tai chống ồn.
 Tại khu vực làm việc không bố trí lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố, đồng
thời tại các giàn dáo không có lối lên mà công nhân tiến hành leo trèo để đi
lên,…
Quản lý sự thay đổi: Các thay đổi về các hoạt động hay thiết bị, công nghệ trong
công trường đều được công ty kiểm soát. Đối với các thiết bị, công nghệ mới đều
được nhận dạng, xác định các mối nguy và đánh giá rủi ro đưa vào kiểm soát, công ty
đã lưu hồ sơ.
4.11.3.

Yêu cầu cải tiến khắc phục

Tăng cường hơn nữa công tác đào tạo cho công nhân vào các buổi sinh hoạt đầu
giờ.
Tiến hành khảo sát điều tra thu thập thông tin sâu sát hơn, tiến hành phỏng vấn
người lao động để lắng nghe các phát biểu từ họ, tránh tình trạng áp dụng các giải
pháp không hợp lí phát sinh mâu thuẫn.
Thường xuyên tập huấn cho mạng lưới ATVSV của công ty. Tiếp tục kiểm tra
định kỳ thường xuyên hoạt động của đội ngũ này để phát huy vai trò tích cực, sửa đổi
các khuyết điểm thiếu sót, nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội trong công tác phòng
chống mất an toàn lao động.
Cần kiểm soát đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến tình trạng kiểm
định thiết bị để đảm bảo an toàn trước khi đưa vào sử dụng.
Đối với thủ tục QPP-HSE-03 Confined space entry procedure. Dịch ra sẽ là
“Thủ tục đi vào không gian hạn chế” không thể hiện đúng tính chất công việc vì vậy
nên đổi tên lại là “Thủ tục làm việc trong không gian hạn chế” hoặc bằng tên gọi
khác chính xác hơn như: Working in confined space procedures, Safe working in
confined space procedures,…
Tăng cường quản lý chặt chẽ nhà thầu phụ hơn thông qua việc tăng cường giám
sát để quản lý chặt chẽ hơn, chú trọng quản lý chặt chẽ việc đào tạo an toàn trước

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

61

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

khi làm việc, có thể tăng nặng mức phạt với nhà thầu phụ nếu không chấp hành
nghiêm chỉnh nội quy an toàn đã nêu.
4.12. CHUẨN BỊ VÀ ỨNG PHÓ
VỚI TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
4.12.1.

Mục đích

Việc lập các tài liệu về chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp
nhằm quản lý các phương án ứng phó nhanh chóng và hiệu quả khi xảy ra các sự cố
khẩn cấp liên quan đến OH&S, đồng thời phòng tránh, xử lý hậu quả do các sự cố
khẩn cấp gây ra như:

P
hòng tránh việc gây tổn thương cho các CB-CNV trong khu vực công trường xây
dựng và các khu vực khác, cứu hộ nhân viên bị thương.

K
iểm soát các tác động gây ảnh hưởng đến môi trường, an toàn, cháy nổ hoặc làm thiệt
hại tài sản của Công ty, khôi phục sản xuất bình thường trong thời gian sớm nhất.
4.12.2.

Tình hình áp dụng

4.12.2.1Nhận diện tình trạng khẩn cấp
Công ty đã thiết lập thủ tục QPP-HSE-26 Project incident &

emergency

response plan (Kế hoạch ứng phó sự cố có thể xảy ra & khẩn cấp tại dự án) Các tình
huống khẩn cấp đã được nhận diện trong phần nhận diện mối nguy và đánh giá rủi
ro. Các tình huống khẩn cấp ở Công ty được nhận diện bao gồm:

S
ự cố cháy,nổ

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

62

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007


T
ai nạn lao động nghiêm trọng

R
ò rỉ hóa chất

A
n toàn vệ sinh thực phẩm.

S
ự cố tràn dầu

C
ác tình huống thương tích, bệnh tật
4.12.2.2 Quy trình hành động ứng phó với tình trạng khẩn cấp
Tài liệu công ty đã soạn thảo tài liệu hỗ trợ như sau:
+ Quy trình ứng cứu tình huống khẩn cấp.
+ Danh mục các tình huống khẩn cấp.
+ Sơ đồ liên lạc và ứng cứu tình huống khẩn cấp.
+ Các biểu mẫu báo cáo tình huống khẩn cấp .
Trình tự ứng phó với sự cố bao gồm:
 Phát hiện sự cố.
 Phán đoán có phải là tình trạng khẩn cấp hay không.
 Thông báo tình trạng khẩn cấp.
 Thực hiện trình tự xử lý khi gặp các tình trạng khẩn cấp.
Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, chỉ huy trưởng công trình sẽ là người chỉ huy
ứng phó tình huống khẩn cấp.Việc truyền đạt tình trạng khẩn cấp không chỉ trong nội
bộ Công ty mà bao gồm cả việc thông tin đến các bên liên quan trong việc trợ giúp
ứng phó hoặc giải quyết hậu quả sau khi xảy ra. Tùy từng trường hợp cụ thể mà có

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

63

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

các phương án ứng phó phù hợp và có các hướng dẫn tương ứng. Các tài liệu này
được soát xét lại khi cần thiết hoặc sau mỗi lần xảy ra tình trạng khẩn cấp.
Quản lý công tác PCCC chưa thực hiện nghiêm túc, có rất nhiều thiết bị PCCC
không còn khả năng sử dụng, không được cố định mà buộc dây lỏng lẻo nằm cản trở
lối đi. Việc vệ sinh dọn dẹp không được chú trọng vật tư để rất lộn xộn, cản trở lối đi
lại, thoát hiểm khi có tình huống khẩn cấp xảy ra như đã nói ở phần “ Đánh giá kết
quả thực hiện Tổ chức công tác vệ sinh lao động - Bảo hộ lao động - Phòng cháy
chữa cháy” tại mục 3.3.8. Bên cạnh đó điện sử dụng ở công trường có công suất lớn
nhưng các tủ điện thiếu nối đất, che chắn, và đặc biệt là bố trí không hợp lí có khả
năng quá tải cao.
4.12.3.

Yêu cầu cải tiến khắc phục

Ngành xây dựng nói chung so với các các ngành sản xuất khác thì khả năng xảy
ra sự cố lớn ít hơn, chủ yếu là vấn đề an toàn trong thao tác. Tuy nhiên trên quan
điểm phòng ngừa là trên hết không để lọt một yếu tố nhỏ nào tác động tới tiến độ-an
toàn.
Vì vậy cần tiếp tục chú trọng việc tăng cường kiểm tra khi làm việc, ngay cả
những ngày khi không làm việc, không được có tư tưởng ỷ lại, lơ là cho rằng sự cố
không xảy ra. Duy trì và từng bước phát triển luyện tập để nhanh chóng xử lý khi sự
cố, tránh bị động bất ngờ.
Đặc biệt chú trọng công tác an toàn điện, sự sẵn sàng của hệ thống PCCC định
kì bởi vì đây là những nguyên nhân gây thiệt hại lớn khó lường khi xảy ra sự cố.
Quản lý chặt chẽ sự thay đổi máy móc thiết bị qua các giai đoạn của công trình.
Sắp xếp, bố trí lại mạng điện để chia tải ra nhỏ hơn tránh đồn hết công suất vào một
tủ gây nguy cơ quá tải.
Chú trọng hơn đến công tác vệ sinh, đảm bảo diện mạo ngăn nắp trật tự tạo
thói quen tốt để khi có sự cố có thể đảm bảo đường thoát. Cần đẩy mạnh việc phổ
biến cũng như diễn tập phòng ngừa sự cố khẩn cấp, không được có thái độ chủ quan
xem nhẹ. Đề xuất bổ sung Quy trình: HƯỚNG DẪN ỨNG PHÓ VỚI TÌNH
TRẠNG KHẨN CẤP , bao gồm các HDCV để áp dụng cho phù hợp với tình hình
thực tế áp dụng cho mục ứng phó với tình trạng khẩn cấp.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

64

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

4.13. ĐO LƯỜNG VÀ GIÁM
SÁT VIỆC THỰC HIỆN
4.13.1.

Mục đích

− Theo dõi sự tiến bộ trong việc thực hiện các cam kết thể hiện trong chính sách
để đạt các mục tiêu, chỉ tiêu và cải tiến liên tục.
− Xác định xem yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có được đáp ứng.
− Thu thập dữ liệu để đánh giá hiệu quả kiểm soát của hệ thống từ đó đề ra các
thay đổi để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.
4.13.2.

Tình hình áp dụng

− Công ty đã thiết lập, thực hiện và duy trì các văn bản hướng dẫn để đo lường
và theo dõi các hoạt động liên quan đến ATSKNN như kết quả hoạt động bằng QPPHSE-40 HSSE inspection procedure ( Thủ tục thanh kiểm tra dùng cho việc giám sát
và đo lường) nhằm kiểm soát, đo lường kết quả thực hiện các hành động vì OH&S,
giám sát mức độ thực hiện các mục tiêu và hiệu lực của các biện pháp kiểm soát,
theo dõi sự phù hợp với chương trình quản lý OH&S và các chuẩn mực tác nghiệp.
− Công ty đã thiết lập và thực hiện và duy trì hệ thống giám sát và đo lường
những yếu tố chính trong hoạt động sản xuất tổ chức có thể gây tác động đến hệ
thống an toàn, sức khỏe. Hoạt động giám sát và đo lường được thực hiện tốt, tuân thủ
các yêu cầu luật định.
− Việc kiểm tra an toàn máy móc thiết bị, an toàn phòng công trường, bếp ăn tập
thể được thực hiện đầy đủ, có lưu hồ sơ.
− Việc kiểm tra, giám sát các hoạt động về an toàn lao động sẽ được thực hiện
vào mỗi buổi làm việc, định kỳ hằng tuần và hằng tháng do ban OH&S và các bộ
phận sản xuất thực hiện. Kết quả kiểm tra giám sát các hoạt động được báo cáo lên
ban lãnh đạo Công ty, thông báo đến các bộ phận liên quan thông qua các cuộc họp
của lãnh đạo về OH&S. Các kết quả được lập thành văn bản, lưu dưới dạng hồ sơ về
OH&S theo quy định. Kết quả giám sát và đo lường còn là dữ liệu ban đầu để đánh
giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo, là dữ liệu cho việc phân tích và xác định hành
động khắc phục, phòng ngừa sau đó. Các trường hợp không đạt phải được xử lý kịp
thời. Tuy nhiên thực tế cho thấy hiệu quả giám sát vẫn chưa cao vì mức độ phạm vi

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

65

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

công việc lớn, dẫn đến các vi phạm gây mất an toàn vẫn diễn ra trong lúc thi công,
việc vệ sinh nơi làm việc chưa được đảm bảo.
4.13.3.

Yêu cầu cải tiến khắc phục

Công ty cần tiếp tục thực hiện và duy trì quá trình giám sát và đo lường. Cần
phải xem xét lại và thực hiện ngay kiểm tra việc thu gom phân loại rác, vệ sinh công
nghiệp trong các khu làm việc. Ngoài những thông số đo đạt, giám sát hiện tại công
ty cần thiết lập kế hoạch và thực hiện giám sát và đo một số thông số khác.
4.14. ĐÁNH

GIÁ

SỰ

TUÂN

THỦ
4.14.1.

Mục đích

Nhất quán vơi việc cam kết tuân thủ phù hợp với các yêu cầu luật định áp dụng
và các yêu cầu khác mà Công ty tham gia có liên quan đến các mối nguy về
AT&SKNN.
4.14.2.

Tình hình áp dụng

 Tài liệu
-

Sổ tay QHSE
Quy trình xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Quy trình hướng dẫn việc đánh giá nội bộ

 Hiện trạng thực hiện
Việc đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác của
hệ thống tích hợp được đánh giá chung với đánh giá nội bộ do bộ phận HSE thực
hiện. Mỗi năm 02 lần, nội dung đánh giá được báo cáo cho Giám đốc trong cuộc
họp xem xét lãnh đạo định kì.
Công ty đã tiến hành đánh giá sự tuân thủ theo quy trình và lưu lại hồ sơ sau
các đợt đánh giá nội bộ theo thủ tục kiểm soát hồ sơ.
Việc đánh giá sự tuân thủ của hệ thống được thực hiện theo định kỳ, danh
mục tài liệu pháp quy hiện hành và các văn bản khác được rà soát và các yêu cầu
mới của pháp luật được nhận dạng và áp dụng. Tuy nhiên việc cập nhập các

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

66

SVTH: Hồng Hải Vinh