Tải bản đầy đủ
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TOYO-VIỆT NAM VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG, PHA TRỘN, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY TNHH AMWAY VIỆT NAM

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TOYO-VIỆT NAM VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG, PHA TRỘN, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY TNHH AMWAY VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

3.1.2.

Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

Trụ sở chính là một văn phòng tại Tầng 11, Tòa nhà Centre Point, 106 Nguyễn
Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Mọi hoạt động
diễn ra trong văn phòng chính.
3.1.3.

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Toyo-Việt Nam (TVC) được thành lập vào đầu năm 1997, ban
đầu TVC là một liên doanh của Toyo-Thái Corporation Ltd. Là một trong các công
ty kỹ thuật đầu tiên ở Thái Lan và một đối tác tin cậy của Việt Nam. Vào cuối năm
1998, TVC đã trở thành công ty có 100% vốn nước ngoài. Lúc mới thành lập, TVC
đóng vai trò như một nhà thầu kỹ thuật chuyên về thiết kế, kỹ thuật, mua sắm thiết bị,
vật liệu và quản lý xây dựng các dự án cho các công ty công nghiệp và quá trình bao
gồm cả cơ sở của họ. Lĩnh vực dịch vụ quản lý kỹ thuật và xây dựng công ty bao
gồm hóa chất, hóa dầu, dầu khí, phân bón, cơ sở hạ tầng và môi trường. Cuối năm
2001, để đáp ứng nhu cầu thị trường, TVC mở rộng ngành nghề kinh doanh của mình
cho công trình dân dụng và văn phòng và mở rộng phạm vi dịch vụ. Ngày nay TVC
có khoảng 250 kỹ sư đa ngành phục vụ cho các dự án.
3.1.4.

Loại hình dịch vụ, lĩnh vực hoạt động, các sản

phẩm tiêu biểu.
3.1.4.1 Loại hình dịch vụ
Toyo là 1 trong những nhà thầu hàng đầu Việt Nam về tư vấn, thiết kế, thi công
các công trình xây dựng công nghiệp.
FS : Feasibility study and permit services/ Nghiên cứu tính khả thi và dịch vụ xin
giấy phép
E : Engineering / Thiết kế
P : Procurement / Cung cấp thiết bị công nghệ
C : Construction / Thi công xây dựng công trình

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

25

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

CM: Construction Management / Quản lý thi công công trình
I : Installation or Inspection /Lắp đặt thiết bị hoặc kiểm tra tiền chạy thử, hỗ trợ
chạy thử
Hoặc cung cấp dịch vụ tích hợp bằng cách tích hợp nhiều dịch vụ nhỏ lại như:
EPC, PCM, EPCM
3.1.4.2 Lĩnh vực hoạt động


Dược phẩm/ Hóa mỹ phẩm (Pharmaceutical / Fine Chemical)



Dầu khí(Oil& Gas)



Phân bón (Fertilizers)



Môi trường (Environment )



Chế biến thực phẩm (Food Processing )



(Thiết bị phụ trợ (Utilities)

3.1.4.3 Các dự án tiêu biểu.
Bảng 3.1 Tóm tắt các dự án tiêu biểu của Toyo
Dược phẩm/ Hóa mỹ phẩm
DƯ ÁN: Xây đựng nhà máy United
International Pharma
Phạm vi Job: EPC
Địa chỉ: VSIP 2 - Bình Dương, Việt Nam.
Chủ sở hữu(Client):: Công ty TNHH Quốc
Tế United Pharma

DỰ ÁN: Nhà máy Mỹ phẩm Newlane
Phạm vi công việc: Kỹ thuật cho quá trình
thiết bị và tiện nghi.
Địa chỉ: VSIP II, Bình Dương, Việt Nam.
Chủ sở hữu (Client): Công ty Mỹ phẩm
Newlane
Dầu khí

DỰ ÁN : trạm CNG
Phạm vi công việc : Thẩm định thiết kế chi tiết
Vị trí : Bà Rịa - Vũng Tàu , Việt Nam .

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

DỰ ÁN: Chuyển đổi Khí đốt tự nhiên
Phạm vi công việc: EPC.
Địa chỉ: KCN Đầu Gỗ - Tỉnh Đồng Nai.

26

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

Chủ sở hữu ( Client) : Công ty PetroVietnam
Gas South JSC

Chủ sở hữu (Client): Công ty Phân bón
Việt Nhật
Phân bón

- DỰ ÁN: Dự án nhà máy phân bón DAP số

DỰ ÁN: nhà máy phân bón SA
Phạm vi công việc: Nghiên cứu khả thi và
thiết kế cơ bản
Địa chỉ: HCMC
Chủ sở hữu (Client): Tổng công ty - Hóa
chất và Phân bón Dầu khí Việt Nam

2
Phạm vi công việc: EPC
Địa chỉ: H. Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Chủ sở hữu (Client): VINACHEM.

Môi trường
DỰ ÁN: Hệ thống chữa cháy bảo vệ
Phạm vi công việc: Kỹ thuật l Hệ thống chiến
đấu
Địa chỉ: Khu công nghiệp Hiệp Phước,
huyện Nhà Bè, Hồ Chí Minh.
Chủ sở hữu (Client): Công Ty TNHH Vật
Liệu Xây Dựng Saint-Gobain Việt Nam

DỰ ÁN: cơ sở sản xuất PV Shipyard
Phạm vi công việc: Kỹ thuật
Vị trí: Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
Chủ sở hữu (Client): PV Shipyard.

Chế biến thực phẩm
DỰ ÁN: Dự án nhà máy sản xuất Glyphoste
Phạm vi công việc: Nghiên cứu khả thi
Địa chỉ: Cà Mau, Việt Nam
Chủ sở hữu (Client): Tổng công ty Phân bón
hóa học -Dầu khí Việt Nam

3.1.5.

DỰ ÁN: nhà máy Sữa Việt Nam
Phạm vi công việc: Mặt trận Cuối tải Kỹ
thuật và Quản lý xây dựng
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, Đồng Nai
Chủ sở hữu (Client): Dow Chemical (Rohm
& Hass)

Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của công ty
Tham khảo Phụ lục 1A

3.1.6.

Các hệ thống quản lý hệ thống hiện có của

Công ty
Công ty TNHH Toyo-Việt Nam hiện có Hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008 và Hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn
OHSAS 18001:2007 và hiện tại đang có dự định xây dựng hệ thống quản lý môi
trường theo ISO 14001:2004.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

27

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

3.2.

GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN

XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG, PHA TRỘN, CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY TNHH AMWAY VIỆT NAM
3.2.1.

Sơ lược về dự án

Ngày 21-3-2014, Cty TNHH Amway Việt Nam chính thức khởi công xây dựng
nhà máy sản xuất thứ hai ở Việt Nam được xây dựng tại KCN Việt Nam - Singapore
(VSIP) II, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Sau này bài viết xin gọi tắt là dự án
Amway), với trị giá đầu tư hơn 25 triệu đô la Mỹ có tổng diện tích 54.675 m2, lớn
gấp 7 lần nhà máy sản xuất thứ nhất tại KCN Amata (TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
Dự kiến có công suất 23.280.000 sản phẩm, tương đương trị giá 200 triệu đô la Mỹ/
năm, tạo ra hơn 170 việc làm cho lao động địa phương. Dự án được chia thành 2 giai
đoạn với trang thiết bị, máy móc hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Dự kiến, nhà máy
thứ 2 này sẽ chính thức đi vào hoạt động vào đầu năm 2015 với 3 dây chuyền sản
xuất đạt công suất 23.280 nghìn sản phẩm - tương đương trị giá 200 triệu USD/ năm,
tạo ra hơn 170 việc làm cho lao động địa phương.
Dự án được chia thành 2 giai đoạn với trang thiết bị, máy móc hiện đại, đạt tiêu
chuẩn quốc tế.Giai đoạn I: dự kiến chính thức đi vào hoạt động vào Quý I năm 2015,
tập trung sản xuất các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng Nutrilite với nguồn nguyên liệu
phần lớn được nhập khẩu trực tiếp từ Hoa Kỳ. Giai đoạn II: sản xuất các sản phẩm
dạng lỏng, dự kiến đi vào hoạt động trong năm 2017.
3.2.2.

Hạng mục các công trình xây dựng của dự án

Amway
Bảng 3.2 Danh sách các hạng mục công trình
STT

Tên hạng mục

Số lượng

1

Nhà bảo vệ

1

2

Nhà để xe máy

1

3

Nhà để xe ô tô

1

4

Nhà ăn

1

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

28

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

5

Khu nhà sản xuất

1

6

Kho chứa nguyên vật liệu

1

7

Kho chứa sản phẩm

1

8

Khu nhà phụ trợ

1

9

Nhà chứa rác

1

10

Bồn chứa LPG

1

11

Khu xử lí nước thải

1

12

Đường ống thoát nước mưa

1

13

Đường ống thoát nước thải

1

14

Đường ống nước cấp

1

Tham khảo: PL2: Sơ đồ mặt bằng, danh sách các công trình của dự án
Bảng 3.3 Phân chia công việc theo nhóm
Stt

Gói công việc

Công trình

1

Nhà bảo vệ

2

Nhà để xe máy

3

Nhà để xe ô tô

4

Nhà ăn

5

1.

6

( các nhà chuyên dụng)

Khu nhà sản xuất

Phần xây dựng cơ bản

Kho chứa nguyên vật liệu

7

Kho chứa sản phẩm

8

Khu nhà phụ trợ

9

Nhà chứa rác

10

Khu vực bồn chứa LPG
Phần công trình liên quan

Hệ thống đường giao thông

12

tới cơ sở hạ tầng: điện,

Hàng rào bảo vệ

13

nước(cấp-thải-mưa), đường

11

2.

14

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

Hệ thống xử lí nước thải
Hệ thống nước cấp

29

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

15

Hệ thống thoát nước mưa

nội bộ, hàng rào.

16

Hệ thống máy lạnh

17

3. Phần công trình phụ

Hệ thống thông gió

18

trợ(hoàn thiện cho các công

Hệ thống mạng điện

19

trình)

Hệ thống PCCC

20
21

Hệ thống cây xanh bãi cỏ
4. Chạy thử
3.2.3.

Vận hành thử máy móc

Quy trình thi công công trình từ móng đến

hoàn thiện
Đây cũng chính là những hoạt động chính để hoàn hiện các công trình xây dựng
của các dự án mà trong khả năng Toyo đảm nhận thực hiện. Ví giới hạn đề tài không
đi sâu nên chỉ xét tới phần dự án trong đất liền. Phần lớn các hạng mục xây dựng
công trình đều tương tự nhau ở khâu thi công xây dựng, bao gồm các bước xây dựng
cơ sở. Sau đây là quy trình hoạt động, xây dựng sẽ đề cập các công việc chính phải
làm để hoàn thiện công trình.
Sơ đồ 3.1 Quy trình hoạt động, xây dựng

Công tác chuẩn bị

Công tác xây

Công tác tô trát

Công tác láng

Công tác ốp, lát

Công tác quét vôi và sơn

Công tác gia công, lắp đặt cửa

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

Công tác chống thấm, chống nóng
mái, sênô

30

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

Thuyết minh hoạt động:
Các công tác chuẩn bị:
Công việc đầu tiên là các công việc liên quan tới cơ cấu nền, tiến hành xác định
cột mốc công trình (theo bản vẽ kĩ thuật),cao trình đất,…. Dọn dẹp mặt bằng (cỏ,
cây, các vật dụng...), đóng lán trại để bỏ vật tư và công nhân nghỉ lại công trình. Lấy
góc chuẩn, lấy trục ngang, dọc của công trình, đóng gabarie. Huy động thiết bị, vật tư
tập kết theo đúng sơ đồ bản vẽ để phục vụ cho các công tác thi công. Đấu nối nguồn
điện nước phục vụ cho thi công và phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân thi
công. Chuẩn bị những quy định chung, bảng hướng dẫn, thẻ công nhân,… sử dụng
trên công trình xây dựng. Chuẩn bị nguồn nhân lực đầy đủ.
Các công tác xây dựng, gia công cơ khí:
Tiến hành đào đất và ép cọc (cọc ép được làm bằng bê tông cốt thép) theo tính
toán sao cho phù hợp với tải trọng công trình và đặc điểm địa chất, dầm tiếp bằng đá
và đổ bê tông. Vĩ móng được gia công thành lưới để sẵn ở ngoài, khi đổ bê tông
móng thì đem vào lắp đặt, tạo khuôn móng (bằng ván gỗ hoặc kim loại), tiến hành đổ
bê tông bằng thủ công, sau khi bê tông móng đạt yêu cầu tiến hành tháo ván khuôn
móng và cuối cùng là lấp đất hố móng. Tiếp tục dựng cốt thép cột nối vào phần thép
ở móng công trình đã tính toán sẵn rồi tiếp tục tạo khuôn, chống đở và tiến hành đổ
bê tông. Tiến hành lắp dựng coffa theo bản vẽ chi tiết và chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật.
Lắp dựng coffa chống đở, tạo khuôn cho cốt thép sàn, sau đó gia công hình thành cốt
thép sàn nằm trong khuôn đã tạo rồi tiến hành đổ bê tông.
Sau khi hệ khung bê tông cốt thép đã được chình thành, coffa sàn, dầm, cột, hệ
giằng chống đã được tháo dỡ, dọn dẹp ở hệ khung tầng dưới thì khi ấy ta có thể bắt
đầu công việc xây ở tầng dưới và cứ như thế lên các tầng trên. Vữa xây cần tiến hành
trộn khô trước rồi sau đó trộn ướt sau, vữa được trộn bằng máy hoặc thủ công, có thể
trộn ở dưới đất rồi chuyển lên tầng bằng puli hoặc chuyển xi măng lên tầng đang xây
rồi trộn trên đó.

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

31

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

Các công tác hoàn thiện:
Trác: Tường khô mới bắt đầu trát. Tiến hành trát trần, dầm trước rồi tới tường,
cột sau.
Quét vôi: (vôi tôi chín sàng lọc kỹ và hoà nước), quét hai lớp vôi: lớp lót (quét
một đến hai nước) và lớp mặt. Lớp trước khô mới tiến hành quét lớp sau.
Sơn: Trước khi sơn nước người ta thường đánh lên tường một lớp bả mastic
nhằm tạo độ nhẵn mịn cho tường nhờ vậy lớp sơn nước cuối cùng sẽ đạt được yêu
cầu kỹ thuật.
Ốp: dùng là xi măng nguyên chất trộn với nước làm vữa lót, căng dây xác định
mốc, và cứ thế ốp. Cuối cùng là dùng hồ xi măng trắng chà lên các khe hở của gạch
(chà joint).
Cuối cùng là hạng mục lắp dựng mái, lắp đặt kính, cửa. Lắp đặt hệ thống phụ trợ
bao gồm: Hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống PCCC. Dỡ nhà lưu trú tạm cho
công nhân, nhân viên. Dọn dẹp vệ sinh công trình. Trao trả mặt bằng cho chủ đầu tư
và làm thủ tục chấm dứt hợp đồng.
3.2.4.
Máy móc và thiết bị phục vụ của dự án
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động, công trường đã trang bị các máy móc, thiết bị
theo bảng sau:
Bảng 3.4 Danh mục máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng
Th

tự

Loại thiết bị

Đơn vị

Số
lượng

1

Xe ủi

Chiếc

2

2

Xe đào đất

Chiếc

2

3

Xe lu 10 Tấn

Chiếc

3

4

Máy đầm

Cái

4

5

Xe cẩu

Chiếc

2

6

Xe tải

Chiếc

10

7

Xe bồn vận chuyển bê tông tươi

Chiếc

12

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

32

SVTH: Hồng Hải Vinh

Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý AT&SKNN áp dụng tại
Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001-2007

8

Xe bơm bê tông

Chiếc

2

9

Xe Rùa

Chiếc

10

10

Máy trộn bê tông

Chiếc

4

11

Máy uốn sắt, máy cắt sắt

Cái

4

12

Máy khoan

Cái

10

13

Máy khoan cọc nhồi

Cái

0

14

Máy hàn

Cái

10

15

Máy cưa

Cái

10

16

Máy bào

Cái

0

17

Máy mài

Cái

20

18

Máy phun sơn

Cái

6

19

Dụng cụ sơn (con lăn, chổi,… )

Cái

100

20

Dụng cụ xây (bay, bàn chà,… )

Cái

30

21

Dụng cụ gia công cơ khí (búa, cưa, đục, dũa, cờ lê,
mỏ lết, tua vít, ê tô, kìm, thước, … )

Cái

100

22

Thiết bị điện (phích cắm điện, tủ điện, cầu chì, … )

Cái

100

23

Thiết bị nước (máy bơm nước, đồng hồ nước, … )

Cái

6

24

Ống nước các loại

m

500

25

Dây điện các loại

m

2000

26

Giàn giáo

Bộ

35000

27

Ống nhựa uPVC

m

2000

28

Cửa các loại (sắt, nhôm, kính)

Cái

400

GVHD: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy

33

SVTH: Hồng Hải Vinh